Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · 定例会議でお客様に進捗を報告する

Báo tiến độ ở buổi họp định kỳ với khách

Họp định kỳ hằng tuần với khách về một chi tiết mới sắp lên sản xuất hàng loạt. Bạn báo: đợt làm thử trên đúng thiết bị, đồ gá của sản xuất hàng loạt (量産試作) đã gia công xong, sản phẩm đầu tiên (初品) còn một hạng mục chưa đạt, nguyên nhân dự đoán và lịch đo lại. Câu hỏi về đóng gói bạn chưa trả lời được thì xin nhận về.

Người khác (K)

Vậy, bắt đầu họp định kỳ. Trước tiên, mời bên anh báo tiến độ chi tiết mới.

Tôi

Vâng. Đợt làm thử trên thiết bị sản xuất thật mà tôi trình bày tuần trước đã gia công xong hôm qua, đúng kế hoạch.

Tôi

Hiện chúng tôi đang đo sản phẩm đầu tiên của đợt này, 29 trên 30 hạng mục đạt tiêu chuẩn.

Người khác (K)

Còn một hạng mục kia là gì?

Tôi

Là độ chính xác vị trí của lỗ. Dung sai là 0,05 nhưng kết quả đo ra 0,07.

Người khác (K)

Đã biết nguyên nhân chưa?

Tôi

Chúng tôi cho rằng nguyên nhân là chốt định vị của đồ gá bị mòn. Trước thứ Hai tuần sau sẽ sửa đồ gá và đo lại.

Người khác (K)

Có ảnh hưởng tới lịch bắt đầu sản xuất hàng loạt không?

Tôi

Nếu đo lại không có vấn đề, dự kiến vẫn bắt đầu sản xuất hàng loạt từ tháng sau như kế hoạch.

Người khác (K)

Tôi hiểu rồi. Ngoài ra, bộ phận vận chuyển bên chúng tôi có câu hỏi về quy cách đóng gói.

Tôi

Xin lỗi anh, việc đó tôi không tự quyết được nên xin nhận về xử lý, trước thứ Sáu tôi sẽ trả lời qua email.

Người khác (K)

Nhờ anh. Vậy biên bản họp hôm nay bên anh làm giúp được không?

Tôi

Vâng, tôi rõ rồi. Trong hôm nay tôi sẽ gửi.

Mẫu câu rút ra

  • Báo việc đã xong đúng kế hoạch
  • Báo kết quả đo so với tiêu chuẩn
  • Nêu nhận định về nguyên nhân khi chưa khẳng định chắc
  • Xin nhận câu hỏi về xử lý và hẹn ngày trả lời, khi chưa trả lời ngay được trong buổi họp

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe