Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · 夜勤に設備トラブルを引き継ぐ

Bàn giao sự cố thiết bị cho ca đêm

Cuối ca ngày, máy dập số 2 đã dừng vì báo tụt áp thủy lực và mới chạy lại được. Bạn (kỹ sư sản xuất) bàn giao cho 班長 ca đêm: chuyện gì đã xảy ra, đã xử lý thế nào, cần theo dõi gì, tới mức nào thì dừng máy và gọi bạn.

Tôi

Anh Yamamoto, em bàn giao chút được không ạ? Chuyện máy dập số 2.

Người khác (H)

À, cái máy dừng hồi chiều đó hả?

Tôi

Vâng. Khoảng 4 giờ máy dừng vì báo lỗi tụt áp thủy lực.

Người khác (H)

Nguyên nhân là gì?

Tôi

Lọc của bộ nguồn thủy lực bị tắc. Em đã thay lọc và máy chạy lại lúc 5 giờ rưỡi.

Người khác (H)

Vậy giờ máy chạy bình thường rồi nhỉ.

Tôi

Vâng. Có điều áp suất vẫn hơi chập chờn, anh cứ mỗi tiếng xem đồng hồ áp suất một lần rồi ghi vào nhật ký giúp em được không ạ?

Người khác (H)

Được. Xuống tới đâu thì dừng máy?

Tôi

Kim tụt xuống dưới vạch đỏ là anh dừng máy ngay giúp em. Lúc đó nửa đêm cũng được, anh gọi vào di động của em nhé.

Người khác (H)

Ừ. Có lọc dự phòng không?

Tôi

Có ạ, trên kệ phụ tùng dự phòng còn 2 cái. Các bước thay em đã dán ngay cạnh máy.

Người khác (H)

Ok. Có gì sáng mai anh bàn giao lại.

Tôi

Nhờ anh nhé. Sáng mai em cũng sẽ qua xem một lần.

Mẫu câu rút ra

  • Mở lời xin bàn giao ca (thân mật, trong xưởng)
  • Báo máy dừng vì cảnh báo gì
  • Nhờ đồng nghiệp làm giúp một việc
  • Đưa ngưỡng dừng máy rõ ràng

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe