Tiếng Nhật IT · システム障害の第一報を顧客へ迅速に報告する

Gửi báo cáo sơ bộ cho khách hàng khi có sự cố hệ thống

Hệ thống của khách hàng (K) đang gặp sự cố. Bạn gọi báo tin đầu tiên (第一報) cho người phụ trách bên khách: xin lỗi, nói rõ hiện tượng và phạm vi ảnh hưởng, biện pháp tạm thời đang làm, và hẹn giờ báo cáo tiếp.

Tôi

Chào anh ạ. Tôi là Nguyễn, phụ trách vận hành hệ thống. Tôi gọi để báo tin đầu tiên về sự cố hệ thống đang xảy ra ạ.

Người khác (K)

Bên tôi cũng vừa nhận được thắc mắc của người dùng bảo không mở được màn hình. Chuyện gì đang xảy ra vậy?

Tôi

Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây phiền hà. Từ khoảng 14h15, kết nối tới cơ sở dữ liệu tăng vọt nên chức năng tìm kiếm sản phẩm không dùng được ạ. Đặt hàng và thanh toán vẫn hoạt động bình thường.

Người khác (K)

Đã có triển vọng khôi phục chưa anh?

Tôi

Hiện tại chúng tôi đang thực hiện biện pháp tạm thời là tăng thêm server và reset connection pool, dự kiến sẽ hoàn tất trước 15h ạ.

Tôi

Về kết quả điều tra nguyên nhân và hướng khắc phục triệt để, sau khi xác nhận đã phục hồi, chúng tôi sẽ báo cáo lại trước 16h ạ.

Người khác (K)

Tôi đã nắm được tình hình. Trước hết nhờ bên anh ưu tiên hàng đầu việc khôi phục sớm nhé.

Mẫu câu rút ra

  • Câu mở đầu khi gọi báo tin đầu tiên về sự cố
  • Đang triển khai biện pháp tạm thời là...
  • Về vấn đề đó thì sẽ xin báo cáo lại sau

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe