Kính ngữ · 電話で伝言を承る

Nhận lời nhắn qua điện thoại

Anh Takahashi bên đối tác (K = khách) gọi đến nhắn chị Suzuki, đồng nghiệp của bạn đang vắng chỗ, rằng muốn đổi giờ họp ngày mai từ 14 giờ sang 15 giờ. Bạn nhận lời nhắn, đọc lại để xác nhận (復唱) và hứa chuyển lời. Với khách, gọi đồng nghiệp trống tên 「鈴木」.

Tôi

Cảm ơn quý khách đã gọi điện. Công ty Global Kikaku xin nghe ạ.

Người khác (K)

Tôi là Takahashi ở công ty Towa Bussan. Tôi gọi vì có việc muốn nhờ nhắn tới chị Suzuki.

Tôi

Dạ, cảm ơn anh. Rất tiếc Suzuki đang không có ở chỗ ngồi. Nếu anh không ngại, tôi xin nhận lời nhắn ạ.

Người khác (K)

Tôi muốn xin đổi giờ họp ngày mai từ 14 giờ sang 15 giờ.

Tôi

Dạ vâng. Tôi xin nhắc lại cho chắc: cuộc họp ngày mai đổi từ 14 giờ sang 15 giờ, đúng không ạ?

Người khác (K)

Vâng, đúng vậy. Nhờ anh/chị nhé.

Tôi

Dạ vâng. Tôi sẽ chuyển lời tới Suzuki đầy đủ. Tôi là Nguyễn, xin ghi nhận. Cảm ơn anh đã gọi ạ.

Mẫu câu rút ra

  • Ngỏ ý nhận lời nhắn khi người nghe chính vắng mặt
  • Xin phép nhắc lại thông tin để kiểm tra đối chiếu
  • Cam kết sẽ chuyển lời nhắn đầy đủ tới người nhận

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe