Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · 班長にNGを報告して、一緒に切り分ける
Báo hàng NG cho tổ trưởng và cùng khoanh vùng nguyên nhân
Lúc kiểm giữa ca, bạn thấy đường kính lỗ vượt giới hạn trên của dung sai. Bạn báo 班長, rồi hai người khoanh vùng: hàng từ lúc nào bị ảnh hưởng, có phải do dao mòn, do bù dao hay do nhiệt, và chặn hàng nghi ngờ lại.
班長、すみません。中間検査で、穴の寸法がNGのものが出ました。
Anh ơi, cho em báo. Lúc kiểm giữa ca có hàng kích thước lỗ bị NG.
どれくらい外れてる?
Lệch bao nhiêu?
公差の上限より0.02大きいです。さっき測った3個のうち、2個がNGでした。
Lớn hơn giới hạn trên của dung sai 0,02. Trong 3 cái vừa đo thì 2 cái NG.
いつから出てるかわかる?
Biết từ lúc nào bắt đầu bị không?
1時間前の中間検査では良品でした。なので、それ以降に加工したものが怪しいです。
Lần kiểm giữa ca một tiếng trước vẫn là hàng đạt. Nên hàng gia công sau đó là đáng ngờ.
よし、一緒に切り分けよう。まず、それ以降に加工したものは全部止めて、ほかと混ざらないように識別しといて。
Được, cùng khoanh vùng nào. Trước hết, chặn hết hàng gia công từ lúc đó, đánh dấu phân biệt để không lẫn với hàng khác.
はい。もう赤い箱に分けてあります。
Vâng, em đã tách riêng vào thùng đỏ rồi.
刃物の摩耗じゃない?
Có phải dao bị mòn không?
刃物は今朝替えたばかりですし、穴が大きくなっているので、摩耗は考えにくいです。工具補正も確認しましたが、変わっていませんでした。
Dao mới thay sáng nay, với lại lỗ đang to ra (dao mòn thì lỗ phải nhỏ đi), nên khó là do mòn. Em cũng kiểm bù dao rồi, không thay đổi gì.
じゃあ、熱かな。昼から工場の中がだいぶ暑くなってるし。
Vậy chắc do nhiệt. Từ trưa trong xưởng nóng lên nhiều mà.
可能性はあります。ワークを1個、測定室で冷ましてから測り直してみます。
Có khả năng ạ. Em sẽ để nguội 1 phôi trong phòng đo rồi đo lại thử.
そうして。原因がはっきりするまで、この機械は止めておこう。
Làm vậy đi. Tới khi rõ nguyên nhân thì cứ dừng máy này.
わかりました。遅れが出そうなので、生産管理にも連絡しておきます。
Em hiểu rồi. Có vẻ sẽ bị trễ nên em báo luôn cho bên quản lý sản xuất.
Mẫu câu rút ra
- ~で、~がNGのものが出ました Báo phát hiện hàng không đạt ở khâu nào
- ~より~大きいです Báo mức lệch so với giới hạn
- ~ので、~は考えにくいです Loại trừ một nguyên nhân, có nêu lý do
- ~てから~し直してみます Đề xuất làm lại phép đo trong điều kiện khác