Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · 図面の内容をお客様に確認する
Gọi khách xác nhận bản vẽ
Bản vẽ khách gửi có một dung sai rất chặt mà máy hiện có khó đạt ổn định, và không ghi kích thước là trước hay sau khi mạ. Bạn gọi kỹ sư phía khách để hỏi trước khi gia công.
お世話になっております。サクラ精機のグエンです。いただいた図面について、2点確認させていただきたいのですが、今よろしいでしょうか。
Cảm ơn anh đã luôn giúp đỡ. Tôi là Nguyễn ở Sakura Seiki. Về bản vẽ anh gửi, tôi muốn xác nhận hai điểm, bây giờ anh có tiện không ạ?
はい、大丈夫です。
Vâng, được ạ.
まず、図番A-1025の穴の直径ですが、公差がプラスマイナス0.005になっています。
Đầu tiên là đường kính lỗ ở bản vẽ số A-1025, dung sai đang ghi cộng trừ 0,005.
当社の設備ですと、この公差で安定して加工するのは難しい状況です。
Với thiết bị của chúng tôi, gia công ổn định ở dung sai này là khó.
なるほど。どのくらいなら対応できますか。
Ra vậy. Khoảng bao nhiêu thì bên anh làm được?
プラスマイナス0.01であれば、問題なく量産できます。機能上、公差を緩めていただくことは可能でしょうか。
Nếu là cộng trừ 0,01 thì sản xuất hàng loạt không vấn đề gì. Về mặt chức năng, bên anh có thể nới dung sai được không ạ?
設計担当に確認してみます。明日までに回答しますね。
Tôi sẽ hỏi lại người phụ trách thiết kế. Trước ngày mai tôi trả lời nhé.
ありがとうございます。もう1点は、表面処理と寸法の関係です。
Cảm ơn anh. Điểm thứ hai là về kích thước liên quan tới xử lý bề mặt.
図面の寸法は、めっき前とめっき後のどちらでしょうか。
Kích thước trên bản vẽ là trước khi mạ hay sau khi mạ ạ?
めっき後の寸法です。注記に書いていませんでしたね。すみません。
Là kích thước sau khi mạ. Phần chú thích chưa ghi điều đó nhỉ. Xin lỗi anh.
承知しました。では、確認した内容をメールでもお送りします。
Tôi rõ rồi. Vậy tôi sẽ gửi lại nội dung đã xác nhận qua email.
お願いします。図面も改訂して、送り直しますね。
Nhờ anh. Tôi cũng sẽ sửa bản vẽ rồi gửi lại nhé.
Mẫu câu rút ra
- ~について、2点確認させていただきたいのですが Mở đầu khi muốn hỏi xác nhận nhiều điểm
- ~のは難しい状況です Nói mềm rằng việc gì đó khó làm được
- ~であれば、問題なく~できます Đưa ra điều kiện mình làm được (phương án thay thế)
- AとBのどちらでしょうか Hỏi xác nhận giữa hai khả năng