Tiếng Nhật Xây dựng · 新規入場者教育をする
Hướng dẫn công nhân mới vào công trường
Một công nhân của thầu phụ lần đầu vào công trường. Trước khi cho vào làm, bạn hướng dẫn đầu vào: điền phiếu, kiểm chứng chỉ, đồ bảo hộ bắt buộc, khu vực cấm, chỗ hút thuốc, đường thoát nạn và chuyện sức khoẻ.
おはようございます。今日から入場の田村さんですね。新規入場者教育を始めます。
Chào anh. Anh Tamura bắt đầu vào công trường từ hôm nay phải không. Giờ tôi hướng dẫn đầu vào cho anh.
はい、よろしくお願いします。
Vâng, nhờ anh chỉ bảo.
まず、この用紙に名前と血液型、緊急連絡先を書いてください。資格を持っていたら、資格証も見せてください。
Trước hết, anh điền tên, nhóm máu và số liên lạc khẩn cấp vào phiếu này. Nếu có chứng chỉ thì cho tôi xem luôn.
高所作業車の特別教育は受けています。
Tôi đã học khoá đào tạo đặc biệt về xe nâng người làm việc trên cao.
ありがとうございます。では、現場のルールを説明します。
Cảm ơn anh. Giờ tôi giải thích nội quy công trường.
朝礼は毎朝8時からです。そのあと、班ごとにKY活動をしてから作業に入ってください。
Họp đầu ngày bắt đầu lúc 8 giờ mỗi sáng. Sau đó từng tổ làm KY rồi mới vào làm việc.
ヘルメットと安全靴、安全帯などの保護具は、必ず着用してください。
Mũ bảo hộ, giày bảo hộ, dây an toàn và các đồ bảo hộ khác thì nhất định phải mang đủ.
コーンで囲ってあるところは危険箇所なので、立入禁止です。
Chỗ nào có rào cọc nón là chỗ nguy hiểm, cấm vào.
タバコはどこで吸えますか。
Hút thuốc thì ở đâu được ạ?
タバコを吸っていいのは、正面ゲートの横だけです。それ以外の場所は禁煙で、燃料や塗料の置き場は火気厳禁です。
Chỉ được hút thuốc ở cạnh cổng chính. Ngoài chỗ đó ra đều cấm hút thuốc, còn khu để nhiên liệu và sơn thì nghiêm cấm lửa.
地震や火事のときは、この避難経路を通って、ゲート前の広場に集まってください。
Khi có động đất hay hoả hoạn, đi theo đường thoát nạn này ra khoảng sân trước cổng tập trung.
最後に、体調が悪いときは無理をしないで、すぐ職長か私に言ってください。熱中症にも気をつけてくださいね。
Cuối cùng, khi thấy trong người không khoẻ thì đừng cố, báo ngay cho tổ trưởng hoặc tôi. Cẩn thận cả say nắng nữa nhé.
わかりました。ご安全に!
Tôi hiểu rồi. An toàn nhé!
Mẫu câu rút ra
- まず、~を書いてください Chỉ bước đầu tiên phải làm
- ~は、必ず着用してください Nhắc đồ bắt buộc phải mang
- ~ときは、~に集まってください Chỉ chỗ tập trung khi có sự cố
- 無理をしないで、すぐ~に言ってください Dặn báo ngay khi không khoẻ