Tiếng Nhật IT · スプリント振り返り会でKPTの意見を出す

Thảo luận đánh giá sprint trong buổi họp KPT

Sau đợt release, team họp 振り返り (nhìn lại) theo khung KPT do leader (L) chủ trì. Bạn lần lượt nêu ý kiến: điều nên giữ (Keep), vấn đề gặp phải (Problem) và việc sẽ thử ở sprint sau (Try).

Người khác (L)

Sau đây chúng ta bắt đầu họp hồi tưởng cho đợt release lần này nhé. Trước hết mời Nguyễn nêu phần Keep nào.

Tôi

Vâng ạ. Về Keep, nhờ xử lý các góp ý code review ngay trong ngày nên chúng ta đã giảm thiểu được tối đa việc phải làm lại.

Người khác (L)

Tốt đấy. Vậy còn Problem thì sao?

Tôi

Ở giai đoạn cuối của kiểm thử tích hợp đã phát sinh chậm trễ do thiếu test data ạ. Em cảm thấy việc đồng bộ dữ liệu giữa các môi trường vẫn chưa thỏa đáng.

Người khác (L)

Đúng là như vậy. Thế Try cho sprint tiếp theo chúng ta làm gì?

Tôi

Em muốn đề xuất làm một script tự động khởi tạo lại test data ạ.

Người khác (L)

Đề xuất tốt đấy. Chúng ta hãy đưa vào kế hoạch tiếp theo nhé.

Mẫu câu rút ra

  • Về mặt hoặc dưới góc độ điều gì thì...
  • Cảm thấy hoặc nhận thấy một vấn đề là như vậy
  • Muốn đưa ra đề xuất làm việc gì đó

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe