Tiếng Nhật IT · メール誤送信を上司に即座に報告し指示を仰ぐ

Báo cáo cấp trên và đội bảo mật khi gửi nhầm email

Bạn vừa vô tình gửi nhầm email chứa tài liệu thiết kế của dự án khác sang khách hàng đối tác. Bạn lập tức báo cáo trực tiếp với leader (L) để kích hoạt quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin.

Tôi

Anh Tanaka ơi, em thành thật xin lỗi. Em vừa mắc một sai lầm nghiêm trọng. Em xin phép báo cáo ngay bây giờ được không ạ?

Người khác (L)

Bình tĩnh nào, có chuyện gì đã xảy ra em kể đi.

Tôi

Lúc nãy em gửi nhầm địa chỉ, một email đính kèm tài liệu thiết kế ngoài (外部設計書) của dự án khác đã đi tới một khách hàng khác ạ.

Người khác (L)

Đó là sự cố rò rỉ thông tin rồi. Gửi đi được bao lâu rồi em?

Tôi

Dạ khoảng 5 phút trước ạ. Em có nên liên hệ ngay để xin lỗi và nhờ bên đó xóa email không ạ?

Người khác (L)

Đừng tự ý hành động nhé. Trước hết mình báo sự cố lên bộ phận an ninh thông tin. Còn liên hệ với bên kia thì để anh duyệt nội dung đã rồi hãy gửi.

Tôi

Vâng, em hiểu rồi. Em sẽ soạn ngay bản nháp báo cáo sự cố ạ.

Mẫu câu rút ra

  • Thừa nhận bản thân đã mắc lỗi nghiêm trọng
  • Hỏi xin ý kiến cấp trên xem có nên làm gì không
  • Báo sẽ soạn ngay bản nháp để cấp trên duyệt

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe