Kính ngữ · 飲食店の接客と注文伺い
Phục vụ bàn và nhận gọi món tại nhà hàng
Bạn là nhân viên nhà hàng Nhật, đến bàn nhận gọi món từ khách hàng (K = khách) và xác nhận lại các món khách đã chọn.
Tôi
大変お待たせいたしました。ご注文はお決まりでしょうか。
Xin lỗi đã để quý khách đợi lâu ạ. Không biết quý khách đã chọn được món chưa ạ?
Người khác (K)
日替わり定食を二つと、アイスコーヒーを二つお願いします。
Cho tôi hai suất cơm set theo ngày và hai cà phê đá nhé.
Tôi
かしこまりました。アイスコーヒーは食後にお持ちしてよろしいでしょうか。
Dạ vâng ạ. Cà phê đá em mang ra sau bữa ăn được không ạ?
Người khác (K)
はい、食後でお願いします。
Đúng rồi, sau bữa ăn nhé.
Tôi
ご注文を繰り返します。日替わり定食がおふたつ、食後のアイスコーヒーがおふたつ。以上でよろしいでしょうか。
Em xin nhắc lại món quý khách gọi: hai suất cơm set theo ngày, hai cà phê đá sau bữa ăn. Như vậy là đủ chưa ạ?
Người khác (K)
はい、大丈夫です。
Ừ, đủ rồi em.
Tôi
かしこまりました。少々お待ちくださいませ。失礼いたします。
Dạ vâng. Xin quý khách vui lòng đợi trong giây lát ạ. Em xin phép.
Mẫu câu rút ra
- ご注文はお決まりでしょうか Hỏi xem khách hàng đã chọn xong món cần dùng chưa
- ~は食後にお持ちしてよろしいでしょうか Hỏi thời điểm phù hợp để dọn đồ uống hoặc món ăn ra bàn
- ご注文を繰り返します Xin phép đọc nhắc lại toàn bộ các món khách vừa gọi