Tiếng Nhật Xây dựng · 発注者に工程の遅れを報告する

Báo chủ đầu tư về chậm tiến độ

Mưa kéo dài và cốt thép giao trễ làm đợt đổ bê tông sàn tầng 4 chậm một tuần. Bạn báo người phụ trách phía chủ đầu tư: mức chậm, ảnh hưởng tới ngày hoàn công, phương án bù tiến độ và chi phí.

Tôi

Xin lỗi đã làm phiền lúc anh đang bận. Tôi có việc cần báo cáo về tiến độ.

Người khác (K)

Vâng, có chuyện gì vậy?

Tôi

Do mưa kéo dài tuần trước và cốt thép giao trễ, đợt đổ bê tông sàn tầng 4 dự kiến chậm một tuần so với kế hoạch.

Người khác (K)

Một tuần à? Có ảnh hưởng tới ngày hoàn công không?

Tôi

Không ạ, chúng tôi đang có phương án bù để giữ được ngày hoàn công.

Tôi

Chúng tôi sẽ tăng thợ cốp pha lên 2 tổ, và từ tầng 5 trở đi làm cả thứ Bảy.

Người khác (K)

Làm thứ Bảy thì đã giải thích với các nhà xung quanh chưa?

Tôi

Vâng, trong tuần này chúng tôi sẽ phát thông báo tới các nhà xung quanh. Việc gây ồn lớn sẽ không làm vào thứ Bảy.

Người khác (K)

Tôi hiểu rồi. Có phát sinh thêm chi phí không?

Tôi

Lần chậm này cũng có phần do khâu sắp xếp của công ty chúng tôi, nên chúng tôi không thu thêm chi phí.

Người khác (K)

Vậy thì tốt quá. Anh gửi cho tôi bảng tiến độ đã chỉnh được không?

Tôi

Vâng, trong hôm nay tôi sẽ gửi qua email. Ở buổi họp định kỳ tuần sau tôi cũng sẽ báo cáo tình hình.

Mẫu câu rút ra

  • Mở đầu khi cần báo cáo một vấn đề
  • Báo dự kiến chậm so với kế hoạch
  • Nói đã có phương án bù để giữ mốc
  • Hẹn gửi tài liệu ngay trong ngày

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe