Tiếng Nhật Xây dựng · 月末に協力会社の出来高を査定する
Soát khối lượng hoàn thành cuối tháng của thầu phụ
Trước ngày chốt sổ, người phụ trách bên thầu cốp pha mang hồ sơ khối lượng hoàn thành tháng này tới. Bạn đối chiếu với khối lượng thực tế ngoài hiện trường, chốt tỷ lệ được duyệt và xử lý mấy phiếu công nhật chưa có chữ ký.
お疲れさまです。今月分の出来高の資料を持ってきました。
Chào anh. Tôi mang hồ sơ khối lượng hoàn thành tháng này tới.
お疲れさまです。締め日は明日ですね。拝見します。
Chào anh. Ngày chốt sổ là mai nhỉ. Để tôi xem.
型枠は5階まで完了ということで、出来高は全体の6割ですね。
Cốp pha khai là xong tới tầng 5, khối lượng hoàn thành là 60% toàn bộ nhỉ.
はい。工程表どおりに進んでいますので。
Vâng. Vì đang đi đúng bảng tiến độ mà.
ただ、5階はまだ柱の型枠が一部残っています。現場で見た限りでは、5階は8割くらいだと思います。
Có điều tầng 5 vẫn còn một phần cốp pha cột chưa làm. Theo những gì tôi thấy ngoài hiện trường thì tầng 5 mới được khoảng 80% thôi.
そうですか。来週の頭には終わる予定なんですが。
Vậy à. Đầu tuần sau là dự kiến xong rồi mà.
それなら、残りは来月の出来高に入れてください。今月は、5階を8割で査定します。
Vậy thì phần còn lại anh đưa vào khối lượng tháng sau. Tháng này tôi duyệt tầng 5 ở mức 80%.
わかりました。それから、先週の常用も入れてあります。
Được. Ngoài ra tôi có đưa cả công nhật tuần trước vào.
常用は、伝票に私のサインがあるものだけ認めます。この二枚はサインがないですね。どんな作業ですか。
Công nhật thì tôi chỉ chấp nhận phiếu có chữ ký của tôi. Hai tờ này không có chữ ký nhỉ. Là việc gì vậy?
片付けとゴミの搬出です。所長さんから直接頼まれたんですよ。
Dọn dẹp và chở rác ra ngoài. Chỉ huy trưởng nhờ thẳng chúng tôi mà.
わかりました。所長に確認して、問題がなければ今月に入れます。修正した請求書は、明日の午後までにお願いします。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ hỏi lại chỉ huy trưởng, không có vấn đề gì thì tính vào tháng này. Hoá đơn đã sửa thì anh gửi trước chiều mai nhé.
承知しました。よろしくお願いします。
Rõ rồi. Nhờ anh nhé.
Mẫu câu rút ra
- ~ということで、~ですね Nhắc lại điều bên kia khai để xác nhận
- 現場で見た限りでは、~だと思います Đối chiếu với thực tế ngoài hiện trường
- 残りは、来月の~に入れてください Dời phần chưa xong sang kỳ sau
- ~があるものだけ認めます Nêu điều kiện để được chấp nhận