Ngữ pháp tiếng Nhật

お/ご~になる nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

お/ご~になる nghĩa là (ai đó bề trên) làm ~ (dạng tôn kính theo công thức).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcお + Vます(bỏ ます) + になる
ご + N động từ (gốc Hán) + になる
Romajio / go ~ ni naru
Nghĩa(ai đó bề trên) làm ~ (dạng tôn kính theo công thức)

Cách nối

Ngoại lệĐộng từ thân ます chỉ 1 âm tiết (見る→見, 寝る→寝) KHÔNG dùng mẫu này
Động từ thuần Nhậtお + thân ます + になる (書く → お書きになる)
Động từ gốc Hán (~する)ご + N + になる (利用する → ご利用になる)

Cách dùng

Tạo tôn kính ngữ cho động từ không có dạng đặc biệt.

  • Đây là cách "an toàn" nhất để tạo tôn kính ngữ: cứ lấy thân ます của động từ, kẹp vào giữa お và になる.
  • Chọn お hay ご: động từ gốc Nhật (đọc kun) dùng お (お使いになる), danh từ gốc Hán + する (đọc on) dùng ご (ご説明になる). Có vài ngoại lệ đã thành thói quen như お電話 (dù 電話 là từ Hán).
  • Mẫu này trang trọng hơn れる/られる, nên hay gặp trong thông báo công cộng, nhà hàng, khách sạn, và khi nói với khách hàng.
  • Động từ có dạng tôn kính đặc biệt thì KHÔNG ép vào công thức này: 食べる có 召し上がる rồi nên không nói お食べになる.

Ví dụ

  • Trưởng phòng đã đọc cuốn sách này chưa ạ?

  • Quý khách đang đợi ạ.

  • Xin quý khách sử dụng thang máy.

Cần nhớ

  • Động từ mà thân ます chỉ còn 1 âm (見る → 見ます → 見) thì công thức nghe cụt, người Nhật dùng dạng đặc biệt ご覧になる thay cho "お見になる".
  • Đừng nhầm với お~する (N4-071) — cái đó là KHIÊM NHƯỜNG, dùng cho việc mình làm. Chỉ khác một chữ になる / する nhưng ngược nghĩa hoàn toàn.

Lỗi hay gặp

  • Sai私(わたし)が資料(しりょう)をお書(か)きになります。

    Tôi sẽ viết tài liệu.

    Đúng私(わたし)が資料(しりょう)をお書(か)きします。

    Việc MÌNH làm phải dùng khiêm nhường お~する, không dùng tôn kính お~になる.

  • Sai先生(せんせい)はもうお帰(かえ)りになられました。

    Thầy đã về rồi.

    Đúng先生(せんせい)はもうお帰(かえ)りになりました。

    お~になる đã là tôn kính, thêm られる nữa thành kính ngữ chồng kính ngữ (二重敬語) — sai.

Mẹo khi ôn thi

  • Bẫy kinh điển: cho sẵn お読み___ và bắt chọn になります hay します — nhìn chủ ngữ để quyết.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →