Ngữ pháp tiếng Nhật
お~ください nghĩa là gì? Ngữ pháp N4
お~ください nghĩa là xin ngài vui lòng ~.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N4 |
|---|---|
| Cấu trúc | お + Vます(bỏ ます) + ください ご + N(Hán) + ください |
| Romaji | o ~ kudasai |
| Nghĩa | xin ngài vui lòng ~ |
Cách nối
| Từ đặc biệt | 召し上がる → お召し上がりください, ご覧になる → ご覧ください |
|---|---|
| Động từ gốc Hán | ご + N + ください (注意する → ご注意ください) |
| Động từ thuần Nhật | お + thân ます + ください (座る → お座りください) |
Cách dùng
Mời/hướng dẫn người trên hoặc khách hàng làm gì đó, một cách tôn kính.
- Đây là bản tôn kính của ~てください. Người nghe là người thực hiện hành động, nên mẫu này thuộc nhánh TÔN KÍNH.
- Sắc thái: vẫn là lời mời/hướng dẫn (có chút chỉ đạo), không phải lời nhờ vả. Vì thế nó hợp với tình huống mình đang phục vụ/hướng dẫn khách — mời ngồi, mời dùng, nhắc chú ý. Muốn NHỜ người trên giúp mình thì phải dùng ~ていただけませんか, không dùng お~ください.
- Cực kỳ phổ biến trong đời thật: biển báo, thông báo trên tàu, nhà hàng, ngân hàng. Nghe được mẫu này ở khắp Nhật Bản.
- Ngữ cảnh: nhân viên → khách hàng, người tổ chức → người tham dự, người hướng dẫn → khách mời.
Ví dụ
どうぞこちらにお座りください。
Xin quý khách vui lòng ngồi bên này ạ.
足元にご注意ください。
Xin quý khách chú ý dưới chân ạ.
詳しい説明は、こちらの紙をご覧ください。
Về phần giải thích chi tiết, xin quý khách xem tờ giấy này ạ.
Cần nhớ
- Thêm どうぞ ở đầu sẽ mềm và ấm hơn nhiều: どうぞお入りください.
- Động từ 1 âm tiết ở thân ます (見る, 寝る) không dùng công thức này — 見る dùng ご覧ください.
- ご注意ください / ご遠慮ください là hai câu gặp hằng ngày trên tàu điện Nhật.
Lỗi hay gặp
-
Sai先生、この作文をお直しください。
Thưa thầy, thầy sửa giúp em bài văn này với.
Đúng先生、この作文を直していただけませんか。
お~ください vẫn mang tính chỉ đạo. Khi NHỜ thầy làm việc có lợi cho mình thì phải hỏi bằng ~ていただけませんか.
-
Saiどうぞお食べください。
Mời anh/chị dùng ạ.
Đúngどうぞ召し上がってください。/お召し上がりください。
食べる có dạng tôn kính riêng 召し上がる nên không ép vào công thức お~ください với 食べ.
Mẹo khi ôn thi
- Nhớ お~ください (tôn kính, người nghe làm) đối lập với お~する (khiêm nhường, tôi làm).