Ngữ pháp tiếng Nhật
尊敬動詞(いらっしゃる・おっしゃる・召し上がる…) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4
尊敬動詞(いらっしゃる・おっしゃる・召し上がる…) nghĩa là động từ tôn kính đặc biệt.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N4 |
|---|---|
| Cấu trúc | いる/行く/来る → いらっしゃる 言う → おっしゃる 食べる/飲む → 召し上がる 見る → ご覧になる する → なさる くれる → くださる 知っている → ご存じだ |
| Romaji | sonkei dōshi |
| Nghĩa | động từ tôn kính đặc biệt |
Cách nối
| Chia bình thường | 召し上がる → 召し上がります, ご覧になる → ご覧になります |
|---|---|
| Nhóm chia giống nhau | いらっしゃる/おっしゃる/なさる/くださる → い + ます |
| Chia ます đặc biệt | いらっしゃる → いらっしゃいます (KHÔNG phải いらっしゃります) |
Cách dùng
Một số động từ thông dụng có hẳn một từ tôn kính riêng, không theo công thức.
- Đây là nhóm từ phải học thuộc, không suy ra được. Bù lại chúng là những động từ dùng nhiều nhất nên rất đáng học.
- Chú ý cực kỳ quan trọng về cách chia: いらっしゃる, おっしゃる, なさる, くださる đều kết thúc bằng る nhưng khi chia sang ます thì り biến thành い — いらっしゃいます, おっしゃいます, なさいます, くださいます. Đây là chỗ người học sai nhiều nhất.
- いらっしゃる gánh tới 3 nghĩa: いる (có mặt), 行く (đi), 来る (đến). Phải nhìn ngữ cảnh mới biết nghĩa nào. Câu 先生はどちらへいらっしゃいますか nghĩa là "thầy đi đâu ạ?".
- Tất cả những từ này chỉ dùng cho hành động của người khác. Mỗi từ đều có một từ khiêm nhường "song sinh" dùng cho mình: いらっしゃる ↔ 参る, おっしゃる ↔ 申す, 召し上がる ↔ いただく, ご覧になる ↔ 拝見する.
Ví dụ
田中先生は今、教室にいらっしゃいます。
Thầy Tanaka bây giờ đang ở trong lớp học ạ.
お名前は何とおっしゃいますか。
Xin hỏi quý danh của ngài là gì ạ?
この写真をご覧になりましたか。
Ngài đã xem bức ảnh này chưa ạ?
どうぞ、ケーキを召し上がってください。
Xin mời ngài dùng bánh ạ.
Cần nhớ
- いらっしゃいませ (câu chào khách trong cửa hàng) chính là từ này ở dạng mệnh lệnh lịch sự.
- ご存じですか = "ngài có biết không?" — còn khi nói mình biết thì dùng 存じております, không dùng ご存じ cho bản thân.
Lỗi hay gặp
-
Sai社長は明日、大阪へいらっしゃりますか。
Mai giám đốc có đi Osaka không ạ?
Đúng社長は明日、大阪へいらっしゃいますか。
いらっしゃる chia ます đặc biệt: り → い. Không có dạng いらっしゃります.
-
Sai私の名前は Nam とおっしゃいます。
Tôi tên là Nam.
Đúng私の名前は Nam と申します。
おっしゃる là tôn kính, dùng cho tên người khác. Tự giới thiệu tên mình phải dùng 申す.
Mẹo khi ôn thi
- Học theo CẶP tôn kính ↔ khiêm nhường sẽ nhớ nhanh gấp đôi và tránh được đúng loại bẫy mà đề N4 hay giăng.