Ngữ pháp tiếng Nhật
~わりに(は) nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~わりに(は) nghĩa là so với… thì lại (khá bất ngờ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Thể thường + わりに(は) Nの + わりに(は) な形 + な + わりに(は) |
| Romaji | warini(ha) |
| Nghĩa | so với… thì lại (khá bất ngờ) |
Cách nối
| Danh từ | 値段 → 値段のわりには |
|---|---|
| Động từ | 勉強しない → 勉強しないわりには |
| Tính từ な | 不便 → 不便なわりには |
Cách dùng
Đối chiếu với mức đáng lẽ phải có và nhận xét rằng thực tế lệch đi. Nhẹ nhàng hơn 「にしては」.
- 「AわりにB」 = so với A thì B đến bất ngờ: 「この料理は値段のわりにおいしい」.
- Danh từ nối 「の」, tính từ な nối 「な」 — bản catalog ghi 「だわりには」 là sai.
- Khác 「にしては」 (N3-126): chuẩn của 「にしては」 phải là mốc cụ thể; 「わりに」 dùng được cả với mức độ chung chung (「年齢のわりに」「値段のわりに」).
Ví dụ
彼はあまり勉強しないわりには、成績がいい。
Anh ta không học mấy mà điểm lại tốt.
この料理は値段のわりに量が多い。
Món này so với giá thì phần lại nhiều.
Cần nhớ
- Danh từ dùng 「の」, tính từ な dùng 「な」.
- Vế sau lệch khỏi kỳ vọng.
Lỗi hay gặp
-
Saiこの料理は値段だわりにおいしい。
Món này so với giá thì ngon.
Đúngこの料理は値段のわりにおいしい。
Danh từ nối qua 「の」.
-
Saiたくさん勉強したわりに、合格した。
Học nhiều thế mà lại đỗ.
Đúngたくさん勉強したわりに、点数が伸びなかった。
Vế sau phải LỆCH khỏi kỳ vọng; học nhiều mà đỗ là đúng kỳ vọng.
Mẹo khi ôn thi
- 「わりに」 = so với A thì bất ngờ; N + の, な形 + な.