Ngữ pháp tiếng Nhật

~のに(mục đích/công dụng) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~のに(mục đích/công dụng) nghĩa là để ~; dùng cho việc ~.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcV (thể từ điển) + のに + 使う/便利だ/必要だ/かかる
Romaji~ noni
Nghĩađể ~; dùng cho việc ~

Cách dùng

Nói một vật, thời gian hoặc chi phí cần thiết, tiện lợi hay phù hợp cho một mục đích.

  • Ở nghĩa công dụng, の biến hành động thành danh từ rồi に đánh dấu mục đích. Phía sau thường là 使う, 便利だ, 必要だ hoặc かかる.
  • Mẫu này khác hoàn toàn ~のに nghĩa “mặc dù”: のに mục đích không nối hai sự việc trái ngược mà mô tả công dụng, sự cần thiết hoặc chi phí.

Ví dụ

  • Cái kéo này tiện để cắt giấy.

  • Đi bộ đến ga mất hai mươi phút.

Cần nhớ

  • Chỉ dùng thể từ điển trước のに khi diễn tả mục đích: 読むのに, 運ぶのに.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの本(ほん)は漢字(かんじ)を調(しら)べるため便利(べんり)です。

    Đúngこの本(ほん)は漢字(かんじ)を調(しら)べるのに便利(べんり)です。

    Khi phía sau là 便利だ và đang đánh giá công dụng, dùng Vるのに; ため thiếu に và không tự nhiên trong cấu trúc này.

Mẹo khi ôn thi

  • Nếu sau chỗ trống là 便利・必要・使う・かかる, hãy nghĩ đến Vるのに.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →