Ngữ pháp tiếng Nhật
~にしては nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~にしては nghĩa là so với… thì (lại bất ngờ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + にしては Vる/Vた + にしては |
| Romaji | nishiteha |
| Nghĩa | so với… thì (lại bất ngờ) |
Cách nối
| Danh từ | 初心者 → 初心者にしては |
|---|---|
| Động từ | 習った → 三か月習ったにしては |
Cách dùng
Lấy A làm chuẩn đánh giá rồi nói kết quả LỆCH hẳn khỏi chuẩn đó. Luôn kèm bất ngờ.
- 「AにしてはB」 = so với A thì B đến bất ngờ: 「初心者にしては上手だ」 (mới học mà giỏi thế).
- A phải là một CHUẨN cụ thể (nghề, tuổi, kinh nghiệm, giá) — không dùng với chuẩn mơ hồ hay số ước lượng.
- Khác 「わりに」: 「にしては」 chuẩn phải rõ ràng và luôn kèm ngạc nhiên; 「わりに」 mềm hơn và nối được cả tính từ 「値段のわりにおいしい」.
Ví dụ
彼女は初心者にしては、上手に泳げる。
So với người mới học thì cô ấy bơi giỏi bất ngờ.
この寿司は値段が安いにしては、ネタが新鮮だ。
So với cái giá rẻ thế này thì hải sản lại tươi bất ngờ.
Cần nhớ
- Không nối trực tiếp tính từ い — chuyển sang danh từ (「この値段にしては」).
- Vế sau luôn lệch với kỳ vọng.
Lỗi hay gặp
-
Sai安いにしては、おいしい。
So với giá này thì ngon đấy.
Đúngこの値段にしては、おいしい。
Chuẩn so sánh nên là danh từ cụ thể; tính từ trần thì tự nhiên hơn khi dùng 「わりに」.
-
Sai初心者にしては、下手だ。
So với người mới học thì dở quá.
Đúng初心者にしては、上手だ。
Vế sau phải LỆCH khỏi kỳ vọng; “người mới mà dở” là đúng kỳ vọng nên không dùng mẫu này.
Mẹo khi ôn thi
- 「にしては」 = so với A thì bất ngờ; chuẩn A phải cụ thể.