Ngữ pháp tiếng Nhật
~ようとする nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~ようとする nghĩa là định/sắp làm ngay lúc đó; hoặc cố gắng làm.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | V thể ý chí (よう/おう) + とする |
| Romaji | youtosuru |
| Nghĩa | định/sắp làm ngay lúc đó; hoặc cố gắng làm |
Cách nối
| Ngũ đoạn | 立ち上がろう + とする |
|---|---|
| Nhất đoạn | 出かけよう + とする |
Cách dùng
Thể ý chí + とする: ngay khi định/sắp thực hiện một hành động (thường có việc khác chen vào), hoặc sự nỗ lực cố thực hiện.
- 「~(よ)うとする」 gắn thể ý chí, diễn tả NGAY LÚC định/sắp làm một việc — vế sau thường có sự kiện chen vào; hoặc sự NỖ LỰC cố thực hiện (cố đứng dậy, cố mở).
- Nghĩa “ngay lúc định làm” hay đi với 「とき/ところ」: 出かけようとしたとき.
- Khác 「~つもり」 (dự định có kế hoạch): mẫu này nhấn khoảnh khắc ngay trước hành động hoặc sự cố gắng tức thời.
Ví dụ
家を出ようとしたとき、電話が鳴った。
Ngay lúc định ra khỏi nhà thì điện thoại reo.
赤ちゃんが立ち上がろうとしている。
Em bé đang cố đứng dậy.
電話に出ようとしたが、相手はもう切っていた。
Tôi vừa định nghe máy thì đầu dây kia đã cúp rồi.
Cần nhớ
- Thể ý chí: 一段 → よう (食べよう), 五段 → おう (行こう), する → しよう, 来る → こよう.
- 「~(よ)うとしない」 = không chịu làm.
Lỗi hay gặp
-
Sai食べるとするとき、電話が来た。
Đúng lúc tôi định ăn thì có điện thoại.
Đúng食べようとしたとき、電話が来た。
Nghĩa “ngay khi định làm” cần thể ý chí 「食べよう」 + とする, không dùng thể từ điển.
-
Saiいくらお願いしても、彼は聞くとしない。
Tôi nhờ thế nào anh ấy cũng không chịu nghe.
Đúngいくらお願いしても、彼は聞こうとしない。
“Không chịu nghe” dùng thể ý chí phủ định 「聞こうとしない」.
-
Sai電話に出るとしたが、切れてしまった。
Tôi vừa toan nghe điện thì máy đã ngắt.
Đúng電話に出ようとしたが、切れてしまった。
Phải chia THỂ Ý CHÍ 「出よう」; 「出るとしたら」 lại là mẫu giả định, nghĩa khác hẳn.
-
Sai来年、留学しようとします。
Sang năm tôi định đi du học.
Đúng来年、留学しようと思っています。
Dự định còn xa thì dùng 「ようと思っている」; 「ようとする」 là toan làm ngay lúc đó.
Mẹo khi ôn thi
- Thể ý chí + とする = ngay khi định làm / cố gắng làm; phủ định = không chịu.