Ngữ pháp tiếng Nhật

~わけだ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~わけだ nghĩa là thảo nào; hoá ra là (kết luận hợp lý suy ra từ điều đã biết).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúc普通形 + わけだ
Aな + な + わけだ
N + な + わけだ
Romajiwakeda
Nghĩathảo nào; hoá ra là (kết luận hợp lý suy ra từ điều đã biết)

Cách nối

Danh từ学生な + わけだ
Động từ住んでいた + わけだ
Tính từ な上手な + わけだ

Cách dùng

Trình bày một kết luận hoặc cách lý giải rút ra tự nhiên từ thông tin vừa biết; tương ứng “thảo nào”, “vậy tức là”.

  • 「~わけだ」 trình bày một KẾT LUẬN hoặc cách lý giải rút ra hợp lý từ hoàn cảnh/thông tin vừa biết, tương ứng “thảo nào”, “hoá ra”, “vậy tức là”.
  • Thường theo sau một sự thật vừa nêu: biết A rồi thì B là điều đương nhiên suy ra.
  • Khác 「~はずだ」 (suy đoán có căn cứ): 「わけだ」 nhấn kết luận LOGIC đương nhiên từ điều đã biết.

Ví dụ

  • Anh ấy sống ở Nhật những mười năm. Thảo nào giỏi tiếng Nhật.

  • Ra là tàu đang dừng. Thảo nào ga đông người.

  • Cửa sổ đang mở kìa. Thảo nào phòng lạnh.

Cần nhớ

  • Danh từ và tính từ な nối bằng 「な」 (学生なわけだ, 上手なわけだ).
  • 「という わけだ」 dùng để chốt lại lý giải.

Lỗi hay gặp

  • Sai明日(あした)は晴(は)れるわけだ。

    Mai chắc là trời sẽ nắng.

    Đúng明日(あした)は晴(は)れるはずだ。

    Suy đoán tương lai có căn cứ dùng 「はずだ」; 「わけだ」 là kết luận đương nhiên từ điều ĐÃ biết.

  • Sai彼(かれ)は先生(せんせい)だわけだ。

    Thảo nào, hoá ra anh ấy là giáo viên.

    Đúng彼(かれ)は先生(せんせい)なわけだ。

    Danh từ nối với 「わけだ」 bằng 「な」 (先生なわけだ).

  • Sai彼女(かのじょ)が遅(おく)れたのは、電車(でんしゃ)が遅(おく)れたわけだ。

    Nghe nói tàu bị trễ. Thảo nào cô ấy đến muộn.

    Đúng電車(でんしゃ)が遅(おく)れたそうだ。それで彼女(かのじょ)は遅(おく)れたわけだ。

    Nguyên nhân nêu ở câu TRƯỚC; 「わけだ」 chốt kết luận, không nằm trong vế lý do.

  • Sai今日(きょう)は休(やす)みわけだ。

    Hoá ra hôm nay là ngày nghỉ.

    Đúng今日(きょう)は休(やす)みというわけだ。

    Danh từ nối qua 「という」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「わけだ」 = kết luận đương nhiên từ điều đã biết; đừng nhầm với suy đoán 「はずだ」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →