Ngữ pháp tiếng Nhật

~くせに nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~くせに nghĩa là mặc dù; vậy mà (chê trách).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcthể thường/Nの + くせに
Romajikuseni
Nghĩamặc dù; vậy mà (chê trách)

Cách nối

Cách nốithể thường/Nの + くせに

Cách dùng

Nhượng bộ kèm CHÊ TRÁCH: tuy A vậy mà lại B. Luôn mang cảm xúc bất mãn của người nói.

  • 「~くせに」 = tuy A vậy mà… Khác 「のに」 ở chỗ luôn kèm CHÊ TRÁCH/khinh.
  • Chủ ngữ hai vế phải CÙNG một người, và thường là người khác (không dùng cho mình).
  • Danh từ nối bằng 「の」: 「子供のくせに」.

Ví dụ

  • Biết mà lại không chỉ cho tôi.

  • Dù là trẻ con mà nói như người lớn.

  • Anh ta giàu thế mà lúc nào cũng bắt người khác trả tiền.

Cần nhớ

  • Luôn mang giọng chê; trung tính thì dùng 「のに」.
  • Chủ ngữ hai vế cùng một người.

Lỗi hay gặp

  • Sai子(こ)どもなくせに、偉(えら)そうだ。

    Đúng子(こ)どものくせに、偉(えら)そうだ。

    Danh từ nối với くせに bằng の.

  • Sai私(わたし)は頑張(がんば)ったくせに、合格(ごうかく)できなかった。

    Tôi đã cố hết sức mà vẫn không đỗ.

    Đúng私(わたし)は頑張(がんば)ったのに、合格(ごうかく)できなかった。

    「くせに」 là lời chê người khác, không dùng để nói về chính mình.

  • Sai子(こ)どもくせに、生意気(なまいき)だ。

    Trẻ con thế mà lại ngang ngược.

    Đúng子(こ)どものくせに、生意気(なまいき)だ。

    Danh từ phải nối qua 「の」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「くせに」 = tuy A vậy mà (CHÊ TRÁCH); trung tính dùng 「のに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →