Ngữ pháp tiếng Nhật

~にもかかわらず nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~にもかかわらず nghĩa là bất chấp/mặc dù (điều A) nhưng (B trái với lẽ thường).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + にもかかわらず
普通形 + にもかかわらず
な形・N + である + にもかかわらず
Romajinimokakawarazu
Nghĩabất chấp/mặc dù (điều A) nhưng (B trái với lẽ thường)

Cách nối

Danh từ悪天候 + にもかかわらず
Động/Tính từ (thể thường)注意した + にもかかわらず

Cách dùng

Nêu một kết quả TRÁI với điều lẽ ra suy ra từ A; trang trọng, khách quan, hợp văn viết/thông báo.

  • 「~にもかかわらず」 nêu B XẢY RA BẤT CHẤP A, dù A đáng lẽ dẫn tới kết quả khác: “mặc dù, bất chấp”. Nhấn sự trái ngược một cách khách quan.
  • Trang trọng hơn 「~のに」. 「のに」 mang sắc thái trách móc/ngạc nhiên đời thường; 「にもかかわらず」 lạnh, khách quan, hợp văn viết, báo cáo.
  • Đầu câu dùng 「それにもかかわらず」 để nối sang câu sau.

Ví dụ

  • Bất chấp thời tiết xấu, trận đấu vẫn được tổ chức.

  • Mặc dù đã nhắc nhở nhiều lần, anh ấy vẫn liên tục đến muộn.

Cần nhớ

  • Danh từ và 「である」 nối trực tiếp; không thêm 「に」 sau 「にもかかわらず」.
  • Thường đi với sự việc bất ngờ, ngoài dự đoán.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)にもかかわらずに、出(で)かけた。

    Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn ra ngoài.

    Đúng雨(あめ)にもかかわらず、出(で)かけた。

    「にもかかわらず」 nối trực tiếp, không thêm 「に」 phía sau.

  • Sai病気(びょうき)なにもかかわらず、働(はたら)いた。

    Mặc dù đang bệnh nhưng anh ấy vẫn làm việc.

    Đúng病気(びょうき)であるにもかかわらず、働(はたら)いた。

    Danh từ/tính từ な nối bằng 「である」 trước 「にもかかわらず」, không dùng 「な」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「にもかかわらず」 = bất chấp (trang trọng, khách quan); 「のに」 mang sắc thái trách/ngạc nhiên đời thường.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →