Tiếng Nhật Xây dựng · Dự toán & chi phí

Thuật ngữ 見積書(みつもりしょ) là gì?

Bản báo giá (văn bản) (Quotation (document))

Thông tin thuật ngữ 見積書
Thuật ngữ見積書
Cách đọcみつもりしょ
Hán-ViệtKIẾN TÍCH THƯ
Nghĩa tiếng ViệtBản báo giá (văn bản)
Tiếng AnhQuotation (document)
Cấp độCốt lõi
Mảng chuyên mônDự toán & chi phí
Chuyên ngànhTiếng Nhật Xây dựng

Giải thích chuyên môn

Văn bản báo giá chính thức: trang bìa ghi tên công trình, tổng tiền, thời hạn hiệu lực, điều kiện; phía sau là bảng chi tiết (内訳書). Gửi 見積書 là đã cam kết về giá, nên phải kiểm khối lượng và phần loại trừ trước khi gửi.

Lưu ý & thực tế

Từ 12/12/2025, 建設業法 yêu cầu nhà thầu cố gắng lập 見積書 ghi rõ tiền vật tư, tiền công từng loại việc (và một số chi phí bắt buộc khác do bộ quy định) cùng số ngày cần cho từng công đoạn; các khoản đó không được thấp đáng kể so với mức thông thường cần có.

Câu ví dụ trong công việc

Báo giá có hiệu lực 3 tháng kể từ ngày nộp.

Hãy kiểm báo giá nhận từ thầu phụ đến tận phần chi tiết.

Trong quy trình

Thuật ngữ liên quan

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe