Ngữ pháp tiếng Nhật

~こと(danh từ hóa) nghĩa là gì? Ngữ pháp N5

~こと(danh từ hóa) nghĩa là việc/sự (biến động từ thành danh từ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N5
Cấu trúcĐộng từ thể từ điển + こと
Động từ thể ない + こと
Romajikoto
Nghĩaviệc/sự (biến động từ thành danh từ)

Cách nối

Cách nốiĐộng từ (dictionary form) + こと

Cách dùng

Gắn 「こと」 sau thể từ điển để biến cả cụm động từ thành một danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

  • Sau khi danh từ hóa, cụm đó dùng như một danh từ bình thường: gắn được 「が」「は」「を」.
  • Đi với 「好きだ・上手だ・大切だ」 và 「~ことができる」. Với hành động cụ thể ngay trước mắt thì người Nhật hay dùng 「の」 hơn (xem 「~の」).
  • Phân biệt 「こと」 (việc trừu tượng, không nghe/nhìn trực tiếp) với 「の」 (việc quan sát trực tiếp bằng giác quan): động từ như 見る・聞く・手伝う chỉ nhận 「の」, còn 約束する・祈る・命じる chỉ nhận 「こと」.

Ví dụ

  • Tôi rất thích bơi.

  • Việc học tiếng Nhật rất vui.

  • Việc tập thể dục mỗi ngày thì tốt cho sức khỏe.

Cần nhớ

  • Không nối 「こと」 vào thể ます.

Lỗi hay gặp

  • Sai泳(およ)ぎことが大好(だいす)きです。

    Tôi rất thích bơi.

    Đúng泳(およ)ぐことが大好(だいす)きです。

    Trước 「こと」 phải là thể TỪ ĐIỂN (泳ぐ), không dùng gốc ます (泳ぎ).

  • Sai泳(およ)ぐことが大好(だいす)きます。

    Tôi rất thích bơi.

    Đúng泳(およ)ぐことが大好(だいす)きです。

    「大好き」 là tính từ đuôi な, kết câu bằng 「です」 chứ không chia 「ます」.

  • Sai彼(かれ)が歌(うた)っていることを聞(き)いた。

    Tôi nghe thấy anh ấy đang hát.

    Đúng彼(かれ)が歌(うた)っているのを聞(き)いた。

    Việc trực tiếp nghe/thấy thì danh từ hóa bằng 「の」, không dùng 「こと」.

  • Sai静(しず)かことが好(す)きです。

    Tôi thích sự yên tĩnh.

    Đúng静(しず)かなことが好(す)きです。

    Tính từ な phải nối qua 「な」 trước 「こと」.

Mẹo khi ôn thi

  • Trước 「こと」 luôn là thể từ điển hoặc thể ない.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N5 →