Ngữ pháp tiếng Nhật
~ごろ nghĩa là gì? Ngữ pháp N5
~ごろ nghĩa là khoảng (mốc thời gian).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N5 |
|---|---|
| Cấu trúc | Danh từ chỉ thời điểm + ごろ |
| Romaji | goro |
| Nghĩa | khoảng (mốc thời gian) |
Cách nối
| Cách nối | Danh từ + ごろ |
|---|
Cách dùng
Gắn sau MỐC thời gian để nói "vào khoảng lúc đó" khi không muốn nói chính xác.
- Phân biệt với 「ぐらい/くらい」: 「ごろ」 đi với MỐC (3時ごろ = khoảng 3 giờ), 「ぐらい」 đi với LƯỢNG (3時間ぐらい = khoảng 3 tiếng).
- Sau 「ごろ」 thường vẫn giữ 「に」 khi câu cần chỉ thời điểm: 「昼ごろに電話します」; lược 「に」 cũng được.
Ví dụ
昼ごろに電話してください。
Khoảng trưa bạn gọi cho tôi nhé.
彼は十歳ごろに日本へ来ました。
Anh ấy sang Nhật vào khoảng mười tuổi.
Cần nhớ
- Viết kanji là 「頃」 nhưng thường để hiragana.
Lỗi hay gặp
-
Sai三時間ごろ勉強しました。
Tôi đã học khoảng ba tiếng.
Đúng三時間ぐらい勉強しました。
「ごろ」 chỉ đi với MỐC thời gian. Nói về ĐỘ DÀI (ba tiếng) phải dùng 「ぐらい」.
-
Sai昼ごろで電話してください。
Khoảng trưa bạn gọi cho tôi nhé.
Đúng昼ごろに電話してください。
Chỉ thời điểm thì dùng 「に」, không dùng 「で」 (「で」 chỉ nơi chốn/phương tiện).
Mẹo khi ôn thi
- ごろ = khoảng MỐC; ぐらい = khoảng LƯỢNG.