Ngữ pháp tiếng Nhật
~ように言う nghĩa là gì? Ngữ pháp N4
~ように言う nghĩa là bảo/dặn ai làm…(truyền đạt gián tiếp).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N4 |
|---|---|
| Cấu trúc | Động từ thể thường + ように + 言う/頼む/注意する |
| Romaji | youniiu |
| Nghĩa | bảo/dặn ai làm…(truyền đạt gián tiếp) |
Cách nối
| Cách nối | Động từ-casual + ように言う |
|---|
Cách dùng
Thuật lại một mệnh lệnh hoặc lời nhờ mà không trích nguyên văn.
- Khác cách trích nguyên văn 「「早く帰れ」と言った」: 「~ように言う」 kể lại NỘI DUNG, nghe nhã hơn.
- Người nhận lời đánh dấu bằng 「に」: 「母は弟に部屋を片付けるように言った」.
Ví dụ
先生は私たちに宿題をやるように言いました。
Cô giáo dặn chúng tôi làm bài tập về nhà.
母は弟に部屋を片付けるように言いました。
Mẹ bảo em trai tôi dọn phòng.
先生は私に、もっと勉強するように言った。
Thầy bảo tôi phải học nhiều hơn.
Cần nhớ
- Phủ định thì dùng thể ない: 「遅れないように言う」.
Lỗi hay gặp
-
Sai先生は私たちに宿題をやりますように言いました。
Cô giáo dặn chúng tôi làm bài tập về nhà.
Đúng先生は私たちに宿題をやるように言いました。
Trước 「ように」 dùng thể THƯỜNG, không dùng thể ます.
-
Sai先生は私たちが宿題をやるように言いました。
Cô giáo dặn chúng tôi làm bài tập về nhà.
Đúng先生は私たちに宿題をやるように言いました。
Người nhận lời dặn đánh dấu bằng 「に」, không phải 「が」.
-
Sai「早く帰れ」ように言われた。
Tôi bị bảo là hãy về sớm.
Đúng早く帰るように言われた。
Cách nói gián tiếp phải chuyển mệnh lệnh về thể từ điển.
-
Sai先生は私を勉強するように言った。
Thầy bảo tôi hãy học đi.
Đúng先生は私に勉強するように言った。
Người nhận chỉ thị đi với 「に」.
Mẹo khi ôn thi
- Trước 「ように」 luôn là thể thường.