Ngữ pháp tiếng Nhật

~方(かた) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~方(かた) nghĩa là cách làm….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcĐộng từ gốc ます + 方
Romajikata
Nghĩacách làm…

Cách nối

Cách nốiĐộng từ-stem + 方 (read as かた)

Cách dùng

Gắn sau gốc ます để tạo danh từ chỉ CÁCH thực hiện một hành động.

  • Kết quả là một DANH TỪ, nên nối với danh từ khác bằng 「の」: 「ケーキの作り方」 (không phải 「ケーキを作り方」).
  • Đọc là 「かた」. Chữ 「方」 đọc 「ほう」 là mẫu khác (so sánh: 「~ほうがいい」).

Ví dụ

  • Bạn chỉ tôi cách làm bánh với.

  • Cô ấy đang học cách nói tiếng Anh.

Cần nhớ

  • Động từ 「する」 thành 「し方」 (しかた).

Lỗi hay gặp

  • Saiケーキを作(つく)り方(かた)を教(おし)えてください。

    Bạn chỉ tôi cách làm bánh với.

    Đúngケーキの作(つく)り方(かた)を教(おし)えてください。

    「作り方」 là danh từ nên tân ngữ nối bằng 「の」, không dùng 「を」.

  • Saiケーキの作(つく)る方(かた)を教(おし)えてください。

    Bạn chỉ tôi cách làm bánh với.

    Đúngケーキの作(つく)り方(かた)を教(おし)えてください。

    Trước 「方」 là GỐC ます: 作る → 作り.

Mẹo khi ôn thi

  • かた = cách làm; ほう = phía/so sánh.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →