Ngữ pháp tiếng Nhật

謙譲語(けんじょうご) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

謙譲語(けんじょうご) nghĩa là khiêm nhường ngữ — hạ hành động của MÌNH xuống.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcお + Vます(bỏ ます) + する
ご + N(Hán) + する
động từ khiêm nhường đặc biệt
Romajikenjōgo
Nghĩakhiêm nhường ngữ — hạ hành động của MÌNH xuống

Cách nối

Trang trọng hơnお~する → お~いたす
Cách 1 — công thứcお + thân ます + する (持つ → お持ちする)
Cách 2 — từ đặc biệt行く/来る → 参る, 言う → 申す, もらう → いただく, 見る → 拝見する

Cách dùng

Nói về hành động của mình (hoặc người phía mình) trước người trên, để gián tiếp nâng họ lên.

  • Đây là nhánh thứ hai của kính ngữ, và là mặt gương của 尊敬語: hạ MÌNH xuống thì đối phương tự khắc được nâng lên. Người Việt hay thấy lạ vì tiếng Việt chỉ có cách nâng người khác lên (dạ, thưa) chứ không có hệ thống hạ mình bằng động từ riêng.
  • Nguyên tắc: 謙譲語 chỉ dùng cho hành động của TÔI hoặc người phía tôi (gia đình tôi, công ty tôi, đồng nghiệp tôi khi nói với khách). Không bao giờ dùng cho hành động của người trên.
  • Khái niệm "phía tôi" (ウチ) rất quan trọng và co giãn theo tình huống: khi nói với khách hàng, cả sếp mình cũng thuộc "phía tôi" nên hành động của sếp cũng dùng khiêm nhường ngữ — 部長は3時に参ります.
  • Ngữ cảnh: cực kỳ phổ biến trong công việc, dịch vụ, phỏng vấn xin việc, email trang trọng. Với bạn bè thì không dùng — nghe như đang diễn kịch.

Ví dụ

  • Để tôi xách hành lý giúp ạ.

  • Ngày mai tôi sẽ đến bằng taxi ạ.

  • Tôi xem bức ảnh có được không ạ?

Cần nhớ

  • Một số động từ khiêm nhường bắt buộc phải có "người nhận" là bề trên. お+Vます+する chỉ dùng khi hành động HƯỚNG TỚI người khác. Việc chỉ liên quan mình (vd 寝る) thì không có dạng khiêm nhường.
  • いたす là bản trang trọng hơn của する: よろしくお願いいたします lịch sự hơn よろしくお願いします.

Lỗi hay gặp

  • Sai先生(せんせい)は明日(あした)、学校(がっこう)に参(まい)ります。

    Mai thầy sẽ đến trường.

    Đúng先生(せんせい)は明日(あした)、学校(がっこう)にいらっしゃいます。

    参る là khiêm nhường, chỉ dùng cho mình. Hành động của thầy phải dùng tôn kính いらっしゃる.

  • Sai社長(しゃちょう)がそうお申(もう)しになりました。

    Giám đốc đã nói như vậy.

    Đúng社長(しゃちょう)がそうおっしゃいました。

    申す là khiêm nhường ngữ của 言う, không ghép vào công thức tôn kính được. Lời của giám đốc dùng おっしゃる.

Mẹo khi ôn thi

  • Mẹo nhớ một câu: "TÔN KÍNH cho người ta, KHIÊM NHƯỜNG cho mình". Gần như mọi câu kính ngữ trong đề N4 giải được bằng đúng câu này.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →