Ngữ pháp tiếng Nhật

オノマトペ+と/する/に/の nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

オノマトペ+と/する/に/の nghĩa là cách gắn trợ từ và động từ sau từ tượng thanh, tượng hình (đi với と trước động từ, với する làm vị ngữ, với に/な/の bổ nghĩa trạng thái hoặc danh từ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcオノマトペ(+と) + V
オノマトペ + する/している/した + (N)
オノマトペ + に + なる/かわく/つかれる
オノマトペ + の/な + N
Romajionomatope to/suru/ni/no
Nghĩacách gắn trợ từ và động từ sau từ tượng thanh, tượng hình (đi với と trước động từ, với する làm vị ngữ, với に/な/の bổ nghĩa trạng thái hoặc danh từ)

Cách nối

Bổ nghĩa động từオノマトペ(+と) + Động từ (きらきら(と)ひかる、ざあざあ(と)ふる)
Trạng thái biến đổiオノマトペ + に + Động từ (からからにかわく、さらさらになる、へとへとにつかれる)
Làm động từ vị ngữオノマトペ + する/している (わくわくする、ずきずきする、じめじめしている)
Bổ nghĩa danh từ / vị ngữ tĩnhオノマトペ + の/な/した + Danh từ; オノマトペ + だ/です (ぺらぺらの紙、じめじめした場所、でんしゃががらがらだ)

Cách dùng

Dùng để nối từ tượng thanh/tượng hình (オノマトペ) vào câu theo đúng chức năng ngữ pháp: đi với と khi bổ nghĩa cho động từ, đi với する khi tự làm động từ vị ngữ, và đi với に/な/の/だ khi mô tả trạng thái hoặc bổ nghĩa cho danh từ.

  • Từ tượng thanh (擬音語) và từ tượng hình (擬態語) trong tiếng Nhật chia thành 3 nhóm kết hợp ngữ pháp chính tùy theo chức năng trong câu.
  • 1. Đi với 「と」 (hoặc lược 「と」 trong hội thoại): đặt trước động từ để mô tả cách thức, âm thanh hoặc hình ảnh của hành động (ví dụ: きらきらとひかる, こつこつとためる, すらすらとこたえる). Khi từ lặp 4 mora dạng ABAB đi ngay trước động từ, 「と」 thường có thể lược bỏ.
  • 2. Đi với 「する」: biến từ tượng thanh/tượng hình thành động từ (nhóm 3), thường dùng cho cảm giác nội tại, cảm giác cơ thể hoặc trạng thái bề mặt/thời tiết (ví dụ: わくわくする, ずきずきする, べたべたする). Khi bổ nghĩa cho danh từ dùng dạng 「~した + N」 (じめじめしたばしょ).
  • 3. Đi với 「に/の/な/だ」: hoạt động như tính từ đuôi な hoặc danh từ trạng thái để chỉ trạng thái biến đổi với 「~になる/~にかわく/~につかれる」 (かみがさらさらになる, のどがからからにかわく, へとへとにつかれる) hoặc đặt cuối câu với 「だ/です」 (でんしゃはがらがらです).

Ví dụ

  • Những ngôi sao đang lấp lánh trên bầu trời đêm.

  • Cứ nghĩ đến chuyến du lịch ngày mai là lòng tôi lại háo hức.

  • Dùng dầu gội này thì tóc sẽ trở nên suôn mượt.

Cần nhớ

  • Sắc thái (Nuance): Gắn 「と」 giúp câu văn rõ ranh giới trạng từ và nhấn mạnh hình ảnh/âm thanh của hành động; lược 「と」 cho nhịp nói tự nhiên, thân mật hơn.
  • Phân biệt (Contrast): Nhóm cảm giác nội tại (わくわく, どきどき, ずきずき, うっとり) đi rất tự nhiên với 「する」, trong khi nhóm trạng thái tĩnh/biến đổi (からから, がらがら, ばらばら, へとへと) đi với 「~になる/~だ」 chứ không nói 「×からからする」 hay 「×へとへとする」. Riêng 「さらさら」 vừa nói được 「さらさらになる」 vừa nói được 「さらさらした髪」.

Lỗi hay gặp

  • Saiよぞらにほしがきらきらでひかっています。

    Trên bầu trời đêm, những vì sao đang lấp lánh.

    Đúngよぞらにほしがきらきらとひかっています。

    Khi từ tượng hình bổ nghĩa cách thức cho động từ (như ひかる), dùng trợ từ 「と」 (hoặc lược bỏ), không dùng 「で」.

  • Saiあついなかをあるいて、のどがからからしました。

    Đi bộ giữa trời nóng, cổ họng tôi khô khốc.

    Đúngあついなかをあるいて、のどがからからにかわきました。

    「からから」 thuộc nhóm trạng thái khô cạn (như tính từ な), đi với 「~になる/~にかわく/~だ」 chứ không ghép với 「する」.

Mẹo khi ôn thi

  • Trong đề JLPT N3, câu hỏi về オノマトペ thường kiểm tra cả nghĩa từ vựng lẫn khung kết hợp phía sau: trước động từ chuyển động/âm thanh chọn từ đi với 「と」, trước 「する」 chọn từ chỉ cảm giác/trạng thái, trước 「になる/だ」 chọn từ chỉ trạng thái kết quả.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →