Ngữ pháp tiếng Nhật

~最中に nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~最中に nghĩa là đúng lúc đang…thì.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVている + 最中に
Nの + 最中に
Romajisaichuuni
Nghĩađúng lúc đang…thì

Cách nối

Danh từ会議 → 会議の最中に
Động từ食べている → 食べている最中に

Cách dùng

Đang ở CAO ĐIỂM của một việc thì bị chuyện khác xen vào. Việc xen vào thường gây phiền.

  • 「最中に」 = giữa lúc đang… 「会議の最中に、携帯が鳴った」. Nhấn rằng việc đang diễn ra sôi nổi nhất.
  • Chỉ dùng với việc kéo dài có cao điểm rõ ràng: 会議・食事・試験・話. Không dùng cho trạng thái dài dằng dặc: 「夏休みの最中」 nghe lạ, chỗ đó dùng 「夏休み中」.
  • So sánh: 「ところに」 (đúng thời điểm), 「うちに」 (trong khi còn), 「最中に」 (giữa cao điểm, thường bị làm phiền).

Ví dụ

  • Đang giữa cuộc họp thì điện thoại tôi reo mất.

  • Đang ngủ trưa thì có khách tới.

Cần nhớ

  • Động từ phải ở thể 「ている」.
  • Danh từ nối qua 「の」.

Lỗi hay gặp

  • Sai食(た)べる最中(さいちゅう)に電話(でんわ)が鳴(な)った。

    Đang giữa lúc ăn thì điện thoại reo.

    Đúng食(た)べている最中(さいちゅう)に電話(でんわ)が鳴(な)った。

    Động từ phải ở thể 「ている」 vì việc đang diễn ra.

  • Sai夏休(なつやす)みの最中(さいちゅう)に旅行(りょこう)した。

    Tôi đi du lịch trong kỳ nghỉ hè.

    Đúng夏休(なつやす)み中(ちゅう)に旅行(りょこう)した。

    Khoảng thời gian dài không có cao điểm thì dùng 「~中に」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「最中に」 = giữa cao điểm (thường bị làm phiền); động từ dùng 「ている」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →