Ngữ pháp tiếng Nhật

~うちに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~うちに nghĩa là trong khi trạng thái còn duy trì; trước khi tình hình thay đổi.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVる/Vている/Vない + うちに
Aい + うちに
Aな + な + うちに
N + の + うちに
Romajiuchini
Nghĩatrong khi trạng thái còn duy trì; trước khi tình hình thay đổi

Cách nối

Danh từ学生 + の + うちに
Động từ読む/読んでいる/忘れない + うちに
Tính từ い明るい + うちに
Tính từ な元気 + な + うちに

Cách dùng

Dùng khi muốn làm một việc trong khoảng cơ hội còn tồn tại, hoặc khi một thay đổi dần dần xảy ra trong lúc tiếp tục một hành động hay trạng thái.

  • 「~うちに」 đặt một hành động hoặc biến đổi bên trong khoảng thời gian mà trạng thái ở vế trước vẫn còn hiệu lực. Khi nói về cơ hội, người nói ngầm hiểu trạng thái ấy có thể sớm kết thúc.
  • Mẫu này còn diễn tả một thay đổi xuất hiện dần dần mà chủ thể không nhất thiết chủ động tạo ra: cứ tiếp tục việc ở vế trước thì đến một lúc nhận ra kết quả ở vế sau.
  • So với 「~間に」, 「~うちに」 nhấn mạnh giới hạn cơ hội hoặc sự thay đổi của trạng thái hơn. Nếu chỉ xác định một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian, 「~間に」 thường trung tính hơn.

Ví dụ

  • Tôi muốn đi ngắm hoa cùng gia đình khi hoa anh đào vẫn còn nở.

  • Trong lúc ngày nào cũng đi bộ quanh thị trấn này, tôi dần nhớ được cả những con ngõ nhỏ.

  • Nên trải nghiệm nhiều thứ khi còn trẻ.

Cần nhớ

  • Muốn nói “trước khi một trạng thái không mong muốn xảy ra”, thường dùng dạng phủ định như 「暗くならないうちに」.
  • Danh từ nối bằng 「の」, còn tính từ な nối bằng 「な」.

Lỗi hay gặp

  • Sai夏休(なつやす)みなうちに、北海道(ほっかいどう)へ行(い)きたい。

    Trong lúc còn nghỉ hè, tôi muốn đi Hokkaido.

    Đúng夏休(なつやす)みのうちに、北海道(ほっかいどう)へ行(い)きたい。

    「夏休み」 là danh từ nên phải nối với 「うちに」 bằng 「の」, không dùng 「な」.

  • Sai暗(くら)くなるうちに、家(いえ)へ帰(かえ)ろう。

    Về nhà trước khi trời tối đi.

    Đúng暗(くら)くならないうちに、家(いえ)へ帰(かえ)ろう。

    Khi muốn nói “về trước khi trời tối”, dùng 「暗くならないうちに」 để đặt hành động trước lúc trạng thái thay đổi.

  • Sai元気(げんき)のうちに旅行(りょこう)したい。

    Trong lúc còn khoẻ tôi muốn đi du lịch.

    Đúng元気(げんき)なうちに旅行(りょこう)したい。

    Tính từ な nối qua 「な」.

  • Sai暗(くら)くなるうちに帰(かえ)ろう。

    Về nhà trước khi trời tối thôi.

    Đúng暗(くら)くならないうちに帰(かえ)ろう。

    Nghĩa “trước khi” dùng thể ない.

Mẹo khi ôn thi

  • Kiểm tra xem câu nhấn mạnh một cơ hội sắp mất hay một thay đổi dần dần; đây là hai cách dùng chính của 「~うちに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →