Ngữ pháp tiếng Nhật
~はもちろん~も nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~はもちろん~も nghĩa là … đã đành, mà cả… cũng.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | N1 + はもちろん + N2 + も N + はもちろんのこと + ~ |
| Romaji | hamochiron mo |
| Nghĩa | … đã đành, mà cả… cũng |
Cách nối
| Cơ bản | 数学 → 数学はもちろん、英語も |
|---|---|
| Nhấn mạnh | 和食 → 和食はもちろんのこと |
Cách dùng
A là điều hiển nhiên ai cũng công nhận, B mới là điểm đáng nói. Giọng khẳng định tích cực.
- 「AはもちろんB も」 = A thì khỏi nói, cả B cũng vậy. A phải là điều HIỂN NHIÊN trong ngữ cảnh: 「彼は数学はもちろん、英語も得意だ」.
- Vế sau bắt buộc có 「も」. Bản nhấn mạnh là 「はもちろんのこと」.
- Khác 「はおろか」 (N1): 「もちろん」 dùng cho điều tích cực và câu khẳng định, còn 「はおろか」 dùng khi phủ định và hạ dần.
Ví dụ
彼は数学はもちろん、英語も得意です。
Toán thì khỏi nói, tiếng Anh anh ấy cũng giỏi.
この店は和食はもちろん、洋食もおいしい。
Quán này món Nhật đã đành, món Âu cũng ngon.
Cần nhớ
- Vế sau bắt buộc có 「も」.
- A là điều hiển nhiên, không phải điều bất ngờ.
Lỗi hay gặp
-
Sai数学はもちろん、英語が得意だ。
Toán thì đã đành, cả tiếng Anh tôi cũng khá.
Đúng数学はもちろん、英語も得意だ。
Vế sau bắt buộc có 「も」.
-
Sai日本語はもちろん、あいさつもできない。
Tiếng Nhật thì chẳng nói, đến chào hỏi cũng không biết.
Đúng日本語はおろか、あいさつもできない。
Câu phủ định hạ dần là địa hạt của 「はおろか」; 「はもちろん」 dùng cho khẳng định.
Mẹo khi ôn thi
- 「はもちろん~も」 = A khỏi nói, B cũng vậy (khẳng định); vế sau cần 「も」.