Ngữ pháp tiếng Nhật

~ば~のに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~ば~のに nghĩa là giá mà… thì đã… (tiếc nuối về việc đã rồi).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVば + ~のに
い形(ければ)+ ~のに
N/な形 + であれば + ~のに
Romajiba noni
Nghĩagiá mà… thì đã… (tiếc nuối về việc đã rồi)

Cách nối

Động từ来れば → 早く来れば間に合ったのに
Tính từ い安ければ → 安ければ買ったのに

Cách dùng

Giả định TRÁI với sự thật rồi tiếc vì nó đã không xảy ra. Vế sau thường ở thể た.

  • 「AばBのに」 = giá mà A thì đã B rồi. Thực tế là A đã KHÔNG xảy ra: 「もっと早く来れば、電車に間に合ったのに」.
  • Vế sau ở thể た vì nói về việc đã lỡ. Nếu vế sau ở thì hiện tại thì thành lời trách hiện tại: 「日本語ができればいいのに」.
  • Câu hay bỏ lửng sau 「のに」 để lộ cảm xúc tiếc: 「あと五分早ければ…」.

Ví dụ

  • Giá mà đến sớm hơn thì đã kịp tàu rồi.

  • Giá mà rẻ hơn chút nữa thì tôi đã mua rồi.

Cần nhớ

  • Điều kiện là điều KHÔNG có thật.
  • Vế sau ở thể た khi tiếc chuyện đã rồi.

Lỗi hay gặp

  • Saiもっと勉強(べんきょう)すれば、試験(しけん)に合格(ごうかく)します。

    Giá mà học nhiều hơn thì đã đỗ kỳ thi.

    Đúngもっと勉強(べんきょう)すれば、試験(しけん)に合格(ごうかく)したのに。

    Mẫu này nói về việc đã lỡ nên vế sau dùng thể た + 「のに」.

  • Sai雨(あめ)が降(ふ)ればいいのにと思(おも)って、傘(かさ)を持(も)ってきた。

    Tôi mang ô theo vì nghĩ giá mà trời đừng mưa.

    Đúng雨(あめ)が降(ふ)らなければいいのにと思(おも)って、傘(かさ)を持(も)ってきた。

    Phải đặt đúng cực khẳng định/phủ định của điều mình mong.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ば~のに」 = giá mà… thì đã…; điều kiện trái sự thật, vế sau thể た.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →