Ngữ pháp tiếng Nhật

~たところ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~たところ nghĩa là khi làm A thì (phát hiện ra) B.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVた + ところ、~
Romajitatokoro
Nghĩakhi làm A thì (phát hiện ra) B

Cách nối

Liên hệ電話した → 電話したところ、留守だった
Điều tra調べた → 調べたところ、~ことが分かった

Cách dùng

Làm A xong thì thấy/biết được B — B là kết quả nằm ngoài dự tính, không phải cái mình định làm tiếp.

  • 「Vたところ」 = làm A rồi thì hóa ra B. Vế sau luôn là điều PHÁT HIỆN RA, ở thể た: 「先生に聞いたところ、試験は来週だそうだ」.
  • Văn viết lịch sự, hay dùng trong báo cáo. Khẩu ngữ tương đương là 「~たら」.
  • Đừng lẫn với 「Vるところ」 (sắp làm) và 「Vたところだ」 (vừa mới làm xong) — cùng chữ 「ところ」 nhưng khác hẳn chức năng.

Ví dụ

  • Khi hỏi lại thầy thì tôi biết được kỳ thi là tuần sau.

  • Khi gọi cho bạn thì hóa ra bạn ấy không có nhà.

  • Khi dọn phòng thì tôi tìm thấy chiếc chìa khóa tưởng đã mất.

Cần nhớ

  • Vế sau phải là kết quả đã biết, không dùng câu mệnh lệnh/ý chí.
  • Nối thể た.

Lỗi hay gặp

  • Sai調(しら)べたところ、レポートを書(か)いてください。

    Kiểm tra xong rồi thì bạn viết báo cáo nhé.

    Đúng調(しら)べたところ、間違(まちが)いが見(み)つかりました。

    Vế sau phải là điều PHÁT HIỆN được, không dùng câu nhờ vả/mệnh lệnh.

  • Sai今(いま)、家(いえ)を出(で)るたところです。

    Tôi vừa mới ra khỏi nhà.

    Đúng今(いま)、家(いえ)を出(で)たところです。

    「たところだ」 (vừa mới làm xong) nối thẳng thể た, không có 「る」.

  • Sai調(しら)べたところ、報告(ほうこく)してください。

    Kiểm tra xong rồi thì bạn hãy báo cáo nhé.

    Đúng調(しら)べたところ、問題(もんだい)が見(み)つかりました。

    Vế sau là điều phát hiện được, không dùng câu nhờ vả.

  • Sai今(いま)、駅(えき)に着(つ)くたところです。

    Tôi vừa mới đến ga.

    Đúng今(いま)、駅(えき)に着(つ)いたところです。

    「たところだ」 (vừa mới) nối thẳng thể た.

Mẹo khi ôn thi

  • 「Vたところ」 = làm A thì phát hiện B (văn viết); khẩu ngữ dùng 「たら」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →