Ngữ pháp tiếng Nhật
~さ(danh từ hóa tính từ) nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~さ(danh từ hóa tính từ) nghĩa là độ…; sự… (biến tính từ thành danh từ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | い形(bỏ い)+ さ な形 + さ |
| Romaji | sa |
| Nghĩa | độ…; sự… (biến tính từ thành danh từ) |
Cách nối
| Tính từ い | 高い → 高さ/辛い → 辛さ |
|---|---|
| Tính từ な | 便利 → 便利さ/大切 → 大切さ |
Cách dùng
Biến tính từ thành danh từ chỉ MỨC ĐỘ đo được. Rất năng sản, dùng cả trong văn nói lẫn viết.
- 「さ」 tạo danh từ chỉ mức độ: 高さ (chiều cao), 広さ (diện tích), 辛さ (độ cay), 美しさ (vẻ đẹp).
- So với 「み」: 「さ」 khách quan, đo được (「深さ」 = độ sâu bao nhiêu mét); 「み」 thiên về cảm nhận (「深み」 = chiều sâu, sự thâm thúy).
- Tính từ い bỏ 「い」 rồi mới gắn: 「高い → 高さ」. Tính từ な gắn thẳng: 「便利さ」.
Ví dụ
この料理は辛さがちょうどいい。
Món này độ cay vừa đúng.
富士山の高さは三千七百七十六メートルです。
Chiều cao của núi Phú Sĩ là 3776 mét.
Cần nhớ
- Không giữ 「い」: 「高いさ」 là sai.
- Cảm nhận chủ quan thì cân nhắc 「み」 (甘み・深み).
Lỗi hay gặp
-
Saiこの山の高いさは二千メートルです。
Độ cao của núi này là hai nghìn mét.
Đúngこの山の高さは二千メートルです。
Tính từ い phải BỎ 「い」 trước khi gắn 「さ」.
-
Saiこのコーヒーは甘さがある。
Cà phê này có vị ngọt.
Đúngこのコーヒーは甘みがある。
Nói về vị cảm nhận được thì dùng 「み」; 「さ」 dùng khi đo mức độ (甘さを調節する).
Mẹo khi ôn thi
- 「さ」 = danh từ chỉ mức độ (đo được); cảm nhận thì dùng 「み」.