Ngữ pháp tiếng Nhật

~くせに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~くせに nghĩa là thế mà lại… (chê trách, coi thường).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcThể thường + くせに
Nの + くせに
な形 + な + くせに
Romajikuseni
Nghĩathế mà lại… (chê trách, coi thường)

Cách nối

Danh từ子ども → 子どものくせに
Tính từ な下手 → 下手なくせに
Động từ・tính từ い知っている → 知っているくせに

Cách dùng

Nghịch tiếp KÈM CHÊ: A vậy mà lại B, người nói khó chịu hoặc coi thường.

  • 「くせに」 nghĩa gần 「のに」 nhưng LUÔN kèm cảm xúc tiêu cực của người nói: 「知っているくせに、教えてくれない」.
  • Hai vế phải CÙNG một chủ thể — đó là điểm khác 「のに」: 「私は待っていたくせに、彼は来なかった」 sai, phải dùng 「のに」.
  • Vì mang giọng chê nên không dùng với người trên và không dùng khi tự nói về mình.

Ví dụ

  • Anh ta giàu thế mà lúc nào cũng bắt người khác trả tiền.

  • Rõ ràng biết mà lại không chịu chỉ cho tôi.

Cần nhớ

  • Danh từ nối 「の」, tính từ な nối 「な」.
  • Hai vế cùng chủ thể; trung tính thì dùng 「のに」.

Lỗi hay gặp

  • Sai私(わたし)は頑張(がんば)ったくせに、合格(ごうかく)できなかった。

    Tôi đã cố hết sức mà vẫn không đỗ.

    Đúng私(わたし)は頑張(がんば)ったのに、合格(ごうかく)できなかった。

    「くせに」 là lời chê người khác, không dùng để nói về chính mình.

  • Sai子(こ)どもくせに、生意気(なまいき)だ。

    Trẻ con thế mà lại ngang ngược.

    Đúng子(こ)どものくせに、生意気(なまいき)だ。

    Danh từ phải nối qua 「の」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「くせに」 = thế mà lại (CHÊ); cùng chủ thể, trung tính thì dùng 「のに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →