Ngữ pháp tiếng Nhật
~かわりに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~かわりに nghĩa là thay vì; đổi lại (bù cho việc kia).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vる/Vた + かわりに Nの + かわりに |
| Romaji | kawarini |
| Nghĩa | thay vì; đổi lại (bù cho việc kia) |
Cách nối
| Danh từ | 父 → 父のかわりに |
|---|---|
| Động từ | 見る → 見るかわりに |
Cách dùng
Hai nghĩa: (a) làm B THAY cho A; (b) được cái này thì mất cái kia — bù trừ.
- Nghĩa (a) THAY THẾ: 「映画を見るかわりに、本を読んだ」「父のかわりに私が行きます」.
- Nghĩa (b) BÙ TRỪ: nêu mặt được và mặt mất của cùng một việc — 「この部屋は駅に近いかわりに、家賃が高い」.
- Danh từ BẮT BUỘC nối qua 「の」: 「父のかわりに」, không phải 「父だかわりに」.
Ví dụ
今日は父のかわりに私が会議に出ます。
Hôm nay tôi dự họp thay cho bố.
この部屋は駅に近いかわりに、家賃が高い。
Phòng này gần ga, nhưng đổi lại tiền thuê đắt.
Cần nhớ
- Danh từ dùng 「Nの + かわりに」.
- Nghĩa (b) hai vế phải trái chiều (một lợi một hại).
Lỗi hay gặp
-
Sai父だかわりに私が行きます。
Tôi đi thay bố tôi.
Đúng父のかわりに私が行きます。
Danh từ nối qua 「の」, không dùng 「だ」.
-
Saiこの部屋は駅に近いかわりに、静かです。
Phòng này gần ga, bù lại thì yên tĩnh.
Đúngこの部屋は駅に近いかわりに、うるさいです。
Nghĩa bù trừ đòi hai vế TRÁI chiều: một điểm lợi đi kèm một điểm bất lợi.
Mẹo khi ôn thi
- 「かわりに」 = thay cho / đổi lại (bù trừ); danh từ cần 「の」.