Ngữ pháp tiếng Nhật

~かけ/~かける nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~かけ/~かける nghĩa là đang dở dang; mới làm được nửa chừng.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVます形(bỏ ます)+ かけ
Vます形(bỏ ます)+ かけの + N
Vます形(bỏ ます)+ かける
Romajikake/kakeru
Nghĩađang dở dang; mới làm được nửa chừng

Cách nối

Dạng danh từ読む → 読みかけ(の本)
Dạng động từ食べる → 食べかける

Cách dùng

Việc đã bắt đầu nhưng CHƯA xong, còn dở nửa chừng. Gắn vào gốc ます.

  • 「Vかけ」 = làm dở. Bổ nghĩa danh từ phải thêm 「の」: 「読みかけの本」「食べかけのパン」.
  • 「Vかける」 chia như động từ nhóm II: 「言いかけてやめた」 (định nói rồi thôi), 「消えかけている」 (sắp tắt).
  • Với động từ chỉ biến cố tức thời, 「かける」 mang nghĩa “suýt/sắp”: 「死にかける」 (suýt chết), 「倒れかけた」.

Ví dụ

  • Cuốn sách đọc dở đang để trên bàn.

  • Anh ấy định nói gì đó rồi lại thôi.

Cần nhớ

  • Bổ nghĩa danh từ cần 「の」: 「読みかけの本」, không phải 「読みかけ本」.
  • Gắn vào gốc ます, không gắn thể từ điển.

Lỗi hay gặp

  • Sai読(よ)むかけの本(ほん)があります。

    Tôi có quyển sách đang đọc dở.

    Đúng読(よ)みかけの本(ほん)があります。

    「かけ」 gắn vào GỐC ます 「読み」, không gắn thể từ điển.

  • Sai食(た)べかけパンを捨(す)てた。

    Tôi bỏ cái bánh mì ăn dở đi.

    Đúng食(た)べかけのパンを捨(す)てた。

    Khi bổ nghĩa danh từ phải có 「の」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「Vかけ」 = làm dở; bổ nghĩa danh từ cần 「の」, gắn gốc ます.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →