Ngữ pháp tiếng Nhật
~かなあ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~かなあ nghĩa là không biết có… không nhỉ (tự hỏi một mình).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Thể thường + かなあ N/な形 + かなあ(bỏ だ) |
| Romaji | kanaa |
| Nghĩa | không biết có… không nhỉ (tự hỏi một mình) |
Cách nối
| Động từ | 晴れる → 晴れるかなあ |
|---|---|
| Tính từ い | 辛い → 辛いかなあ |
| Danh từ・tính từ な | 大丈夫 → 大丈夫かなあ |
Cách dùng
Tự lẩm bẩm hỏi chính mình, hoặc nói bâng quơ cho người bên cạnh nghe. Khẩu ngữ thân mật.
- 「かなあ」 là câu tự hỏi, không đòi người nghe trả lời: 「明日晴れるかなあ」 (mai nắng không nhỉ).
- Danh từ và tính từ な BỎ 「だ」: 「大丈夫かなあ」, không phải 「大丈夫だかなあ」.
- Dạng phủ định 「~ないかなあ」 lại mang nghĩa MONG MUỐN: 「早く来ないかなあ」 (ước gì tới sớm). Nữ giới hay dùng 「かしら」 thay 「かな」.
Ví dụ
明日は晴れるかなあ。
Không biết mai trời có nắng không nhỉ.
このスープ、辛いかなあ。
Món súp này liệu có cay không nhỉ.
Cần nhớ
- Không dùng với người trên — đây là lời tự nói.
- Bỏ 「だ」 sau danh từ và tính từ な.
Lỗi hay gặp
-
Saiこれは大丈夫だかなあ。
Không biết cái này có ổn không nhỉ.
Đúngこれは大丈夫かなあ。
Sau danh từ và tính từ な phải bỏ 「だ」.
-
Sai部長、この資料でいいかなあ。
Trưởng phòng, tài liệu này thế có được không ạ?
Đúng部長、この資料でよろしいでしょうか。
「かなあ」 là lời tự lẩm bẩm, không dùng để hỏi người trên.
Mẹo khi ôn thi
- 「かなあ」 = tự hỏi (khẩu ngữ); bỏ 「だ」, 「ないかなあ」 = ước gì.