Ngữ pháp tiếng Nhật
~(よ)うとする nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~(よ)うとする nghĩa là định/toan làm; sắp sửa (thể た: đã toan mà không thành).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | V意向形 + とする V意向形 + としたが/としたら |
| Romaji | (yo)utosuru |
| Nghĩa | định/toan làm; sắp sửa (thể た: đã toan mà không thành) |
Cách nối
| Nhóm I | 書く → 書こうとする |
|---|---|
| Nhóm II | 出る → 出ようとする |
| Nhóm III | する → しようとする/来る → 来ようとする |
Cách dùng
Nêu ý định ngay tại thời điểm đó hoặc thời điểm việc gì sắp xảy ra. Ở thể た thường kèm ý “nhưng không thành”.
- 「Vようとする」 = toan làm ngay lúc ấy. Khác 「Vようと思う」 (dự định trong đầu, có thể còn lâu mới làm).
- Thể た 「Vようとしたが/ようとしたとき」 rất hay dùng để kể việc bị cắt ngang: 「電話に出ようとしたが、切れてしまった」.
- Với chủ thể không có ý chí thì nghĩa là “sắp”: 「日が沈もうとしている」 (mặt trời sắp lặn), 「花が咲こうとしている」.
Ví dụ
電話に出ようとしたが、相手はもう切っていた。
Tôi vừa định nghe máy thì đầu dây kia đã cúp rồi.
日が沈もうとしている。
Mặt trời sắp lặn.
Cần nhớ
- Bắt buộc thể ý chí: 「出ようとする」, không phải 「出るとする」.
- Nói về dự định lâu dài thì dùng 「ようと思っている」.
Lỗi hay gặp
-
Sai電話に出るとしたが、切れてしまった。
Tôi vừa toan nghe điện thì máy đã ngắt.
Đúng電話に出ようとしたが、切れてしまった。
Phải chia THỂ Ý CHÍ 「出よう」; 「出るとしたら」 lại là mẫu giả định, nghĩa khác hẳn.
-
Sai来年、留学しようとします。
Sang năm tôi định đi du học.
Đúng来年、留学しようと思っています。
Dự định còn xa thì dùng 「ようと思っている」; 「ようとする」 là toan làm ngay lúc đó.
Mẹo khi ôn thi
- 「(よ)うとする」 = toan làm ngay lúc đó / sắp xảy ra; dự định xa thì 「ようと思う」.