Ngữ pháp tiếng Nhật

~らしい nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~らしい nghĩa là nghe nói/có vẻ (suy đoán từ nguồn ngoài); hoặc Nらしい = đúng chất N.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúc普通形 + らしい
N + らしい
Romajirashii
Nghĩanghe nói/có vẻ (suy đoán từ nguồn ngoài); hoặc Nらしい = đúng chất N

Cách nối

Suy đoán雨が降る + らしい
Đúng chất男 + らしい/先生 + らしい

Cách dùng

Truyền đạt một suy đoán dựa trên thông tin nghe/thấy được; hoặc gắn danh từ để nói “mang đúng đặc trưng của N”.

  • Nghĩa (1): 「~らしい」 truyền đạt một suy đoán dựa trên thông tin NGHE hoặc THẤY từ bên ngoài, khách quan hơn 「~ようだ」: “hình như, nghe nói”.
  • Nghĩa (2): 「Nらしい」 (gắn danh từ) nghĩa “đúng chất N, mang đầy đủ đặc trưng của N”: 男らしい (ra dáng đàn ông), 春らしい (đúng chất mùa xuân).
  • Phân biệt hai nghĩa qua ngữ cảnh: sau thể thường = suy đoán; sau danh từ mô tả đặc trưng = ra dáng.

Ví dụ

  • Theo dự báo, nghe nói mai mưa.

  • Anh ấy thật đúng chất một người thầy.

Cần nhớ

  • Suy đoán dựa nguồn ngoài; nếu là cảm nhận trực tiếp thì dùng 「ようだ」.
  • Làm định ngữ: 「N + らしい + N」 (先生らしい人).

Lỗi hay gặp

  • Sai私(わたし)が食(た)べているケーキはおいしいらしい。

    Cái bánh tôi đang ăn rất ngon.

    Đúng私(わたし)が食(た)べているケーキはおいしい。

    Cảm nhận TRỰC TIẾP của bản thân không dùng 「らしい」 (dựa nguồn ngoài); nói thẳng hoặc dùng 「ようだ」.

  • Sai今日(きょう)は春(はる)らしいだ。

    Hôm nay đúng chất mùa xuân.

    Đúng今日(きょう)は春(はる)らしい。

    「らしい」 chia như tính từ い, không thêm 「だ」 (春らしい).

Mẹo khi ôn thi

  • 「らしい」 = nghe nói (nguồn ngoài) hoặc 「Nらしい」 = đúng chất N; cảm nhận trực tiếp dùng 「ようだ」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →