Ngữ pháp tiếng Nhật

~を~として nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~を~として nghĩa là lấy… làm…; coi… như là….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN1 + を + N2 + として
N1 + を + N2 + とする + N
Romajiwo toshite
Nghĩalấy… làm…; coi… như là…

Cách nối

Vai trò彼 → 彼をリーダーとして
Mục đích交流 → 交流を目的として

Cách dùng

Gán cho A một TƯ CÁCH hoặc vai trò B. B là danh từ chỉ vai trò, mục đích, tiêu chuẩn.

  • 「N1をN2として」 = lấy N1 làm N2: 「彼をリーダーとして、チームを作った」「国際交流を目的として設立された」.
  • N2 là TƯ CÁCH được gán cho N1, nên hai danh từ không được lặp nghĩa — 「教師を職業として働く」 nghe thừa, chỉ cần 「教師として働く」.
  • Định ngữ dùng 「をN2とする+N」: 「学生を対象とする調査」.

Ví dụ

  • Nhóm lấy anh ấy làm trưởng nhóm và bắt đầu kế hoạch mới.

  • Tổ chức này được thành lập với mục đích giao lưu quốc tế.

Cần nhớ

  • N2 là tư cách/mục đích, không lặp nghĩa với N1.
  • Định ngữ dùng 「とする+N」.

Lỗi hay gặp

  • Sai彼(かれ)は教師(きょうし)を職業(しょくぎょう)として働(はたら)いている。

    Anh ấy làm việc với tư cách giáo viên.

    Đúng彼(かれ)は教師(きょうし)として働(はたら)いている。

    「教師」 đã là nghề nên thêm 「職業として」 là thừa.

  • Sai学生(がくせい)を対象(たいしょう)として調査(ちょうさ)は先月(せんげつ)行(おこな)われた。

    Cuộc khảo sát nhắm tới đối tượng học sinh đã được thực hiện vào tháng trước.

    Đúng学生(がくせい)を対象(たいしょう)とする調査(ちょうさ)は先月(せんげつ)行(おこな)われた。

    Bổ nghĩa danh từ dùng 「とする」, không dùng thể て 「として」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「N1をN2として」 = lấy N1 làm N2; định ngữ 「とする+N」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →