Ngữ pháp tiếng Nhật
~を中心に(して) nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~を中心に(して) nghĩa là lấy… làm trung tâm; chủ yếu quanh….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + を中心に(して) N + を中心とする + N |
| Romaji | wochuushinni(shite) |
| Nghĩa | lấy… làm trung tâm; chủ yếu quanh… |
Cách nối
| Trạng ngữ | 東京 → 東京を中心に |
|---|---|
| Định ngữ | 若者 → 若者を中心とするグループ |
Cách dùng
Nêu tâm điểm mà mọi thứ xoay quanh: chủ đề chính, khu vực chính, người đứng đầu.
- 「Nを中心に」 = lấy N làm trung tâm: 「この病気は若者を中心に広がっている」.
- N có thể là nơi chốn, nhóm người, chủ đề hoặc người lãnh đạo.
- Định ngữ là 「を中心とする/を中心にした+N」: 「東京を中心とする首都圏」.
Ví dụ
この歌手は若者を中心に人気を集めている。
Ca sĩ này được ưa chuộng chủ yếu trong giới trẻ.
東京を中心とする首都圏に人口が集中している。
Dân số tập trung ở vùng thủ đô lấy Tokyo làm trung tâm.
Cần nhớ
- Trợ từ là 「を」.
- Định ngữ dùng 「を中心とする」.
Lỗi hay gặp
-
Sai東京に中心に会社がある。
Công ty tập trung chủ yếu ở Tokyo.
Đúng東京を中心に会社がある。
Trợ từ là 「を」.
-
Sai若者を中心にグループが結成された。
Một nhóm lấy giới trẻ làm trung tâm đã được thành lập.
Đúng若者を中心とするグループが結成された。
Bổ nghĩa danh từ dùng 「を中心とする」.
Mẹo khi ôn thi
- 「を中心に」 = lấy… làm trung tâm; định ngữ 「を中心とする」.