Ngữ pháp tiếng Nhật
~として nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~として nghĩa là với tư cách là.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + として |
| Romaji | toshite |
| Nghĩa | với tư cách là |
Cách nối
| Cách nối | N + として |
|---|
Cách dùng
Nêu TƯ CÁCH/vai trò khi làm việc gì. Cũng dùng cho công dụng của vật.
- 「Nとして」 = với tư cách là N, trong vai trò N: 「留学生として学ぶ」.
- Với vật thì nghĩa là dùng LÀM gì: 「図書館として使われている」.
- Định ngữ dùng 「としての+N」: 「教師としての責任」.
Ví dụ
留学生として、日本の大学で学んでいます。
Tôi học ở đại học Nhật với tư cách du học sinh.
この建物は図書館として使われています。
Tòa nhà này được dùng làm thư viện.
Cần nhớ
- Định ngữ: 「としての+N」.
- Dùng cho cả người (tư cách) lẫn vật (công dụng).
Lỗi hay gặp
-
Sai留学生にとして学んでいます。
Đúng留学生として学んでいます。
Tư cách dùng として, không dùng にとして.
Mẹo khi ôn thi
- 「として」 = với tư cách/dùng làm; định ngữ 「としての+N」.