Ngữ pháp tiếng Nhật

~ようがない nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~ようがない nghĩa là không có cách nào để….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVます形(bỏ ます)+ ようがない
Vます形 + ようもない
Romajiyouganai
Nghĩakhông có cách nào để…

Cách nối

Sửa直す → 直しようがない
Động từ助ける → 助けようがない

Cách dùng

Muốn làm nhưng không có PHƯƠNG TIỆN hay cách thức nào khả dĩ. Không phải do thiếu năng lực.

  • 「Vようがない」 = không có cách nào: 「連絡先が分からないので、知らせようがない」.
  • Lý do là thiếu ĐIỀU KIỆN bên ngoài (không có thông tin, đồ hỏng quá nặng), khác 「できない」 (thiếu năng lực).
  • Gắn vào GỐC ます. Cụm hay gặp: 「どうしようもない」 (hết cách), 「言いようがない」 (không biết nói sao).

Ví dụ

  • Không biết cách liên lạc nên chẳng có cách nào báo cho anh ấy.

  • Hỏng đến mức này thì không còn cách nào sửa được.

  • Không biết địa chỉ liên lạc nên chẳng có cách nào báo được.

Cần nhớ

  • Gắn vào gốc ます.
  • Thiếu năng lực thì dùng thể khả năng phủ định.

Lỗi hay gặp

  • Sai難(むずか)しくて、この問題(もんだい)は解(と)きようがない。

    Khó quá nên tôi không giải được bài này.

    Đúng難(むずか)しくて、この問題(もんだい)は解(と)けない。

    Thiếu năng lực thì dùng thể khả năng phủ định 「解けない」.

  • Sai直(なお)すようがない。

    Không có cách nào sửa được.

    Đúng直(なお)しようがない。

    Gắn vào GỐC ます 「直し」.

  • Sai連絡(れんらく)するようがない。

    Không có cách nào liên lạc được.

    Đúng連絡(れんらく)しようがない。

    Nối GỐC ます (連絡し), không dùng thể từ điển.

  • Sai疲(つか)れているので、走(はし)りようがない。

    Vì mệt nên tôi không chạy được.

    Đúng疲(つか)れているので、走(はし)れない。

    「ようがない」 nhấn KHÔNG CÓ CÁCH (thiếu phương tiện); thiếu sức lực thì dùng 「走れない」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ようがない」 = không có cách nào (thiếu điều kiện); gắn gốc ます.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →