Ngữ pháp tiếng Nhật

~ものだから nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~ものだから nghĩa là chả là… mà (biện minh).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcThể thường + ものだから
な形/N + な + ものだから
Romajimonodakara
Nghĩachả là… mà (biện minh)

Cách nối

Động từ遅れた → 電車が遅れたものだから
Tính từ な不安 → 不安なものだから

Cách dùng

Nêu lý do để BIỆN MINH cho việc mình đã làm, mong người nghe thông cảm. Giọng phân trần.

  • 「~ものだから」 = chả là… nên: 「電車が遅れたものだから、遅刻してしまいました」.
  • Lý do phải là điều NGOÀI tầm kiểm soát của mình — đó là điểm mấu chốt của sắc thái biện minh.
  • Vế sau KHÔNG dùng mệnh lệnh hay rủ rê. Khẩu ngữ rút thành 「もんだから」; lịch sự là 「ものですから」.

Ví dụ

  • Chả là tàu bị trễ nên tôi không kịp cuộc họp.

  • Chả là cháu nhà tôi bị sốt, nên xin phép cho tôi về sớm.

Cần nhớ

  • Danh từ và tính từ な cần 「な」.
  • Vế sau không dùng mệnh lệnh/rủ rê.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)が降(ふ)っているものだから、傘(かさ)を持(も)って行(い)きなさい。

    Trời đang mưa nên con mang ô đi nhé.

    Đúng雨(あめ)が降(ふ)っているから、傘(かさ)を持(も)って行(い)きなさい。

    Vế sau là mệnh lệnh nên phải dùng 「から」.

  • Sai人気(にんき)があるだものだから、予約(よやく)が必要(ひつよう)だ。

    Chả là chỗ đó đông khách nên phải đặt trước.

    Đúng人気(にんき)があるものだから、予約(よやく)が必要(ひつよう)だ。

    Sau động từ/tính từ い nối trực tiếp; chỉ danh từ và tính từ な mới cần 「な」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ものだから」 = chả là… mà (biện minh); vế sau không mệnh lệnh.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →