Ngữ pháp tiếng Nhật

~はともかく(として) nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~はともかく(として) nghĩa là gác… sang một bên; khoan bàn… thì.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + はともかく(として)、~
Romajihatomokaku(toshite)
Nghĩagác… sang một bên; khoan bàn… thì

Cách nối

Danh từデザイン → デザインはともかく

Cách dùng

Tạm gác vấn đề A để tập trung vào B — B mới là điều người nói muốn nói.

  • 「AはともかくB」 = khoan bàn A, còn B thì… 「デザインはともかく、機能はこの機種が一番だ」 (thiết kế thì tạm gác, xét chức năng thì máy này nhất).
  • A là điều CHƯA cần bàn hoặc đang có vấn đề; B mới là trọng tâm — nếu đảo hai vế thì ý nghĩa hỏng.
  • Gần 「~は別として」 (gác hẳn ra ngoài). Chỉ nối danh từ hoặc câu hỏi danh từ hoá 「行くかどうかはともかく」.

Ví dụ

  • Thiết kế thì tạm gác lại, xét chức năng thì máy này là nhất.

  • Đi hay không thì tính sau, trước hết cứ tra giá đã.

Cần nhớ

  • Trọng tâm nằm ở vế SAU.
  • Chỉ nối danh từ hoặc cụm danh từ.

Lỗi hay gặp

  • Sai値段(ねだん)はともかく、値段(ねだん)が高(たか)くて買(か)えない。

    Giá thì tạm gác lại, mà giá thì đắt quá nên không mua nổi.

    Đúngデザインはともかく、値段(ねだん)が高(たか)くて買(か)えない。

    Chủ đề bị gác qua (値段) không được lặp lại ở vế sau; hai vế phải nói về HAI khía cạnh khác nhau.

  • Sai安(やす)いはともかく、品質(ひんしつ)がいい。

    Gác giá cả sang một bên, chất lượng thì tốt.

    Đúng値段(ねだん)はともかく、品質(ひんしつ)がいい。

    Chỉ nối danh từ, không nối tính từ trần.

Mẹo khi ôn thi

  • 「はともかく」 = gác A sang bên; trọng tâm ở vế SAU.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →