Ngữ pháp tiếng Nhật

~に限り nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~に限り nghĩa là chỉ riêng…; chỉ trong trường hợp….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + に限り
N + に限って(ngoại lệ/than phiền)
Romajinikagiri
Nghĩachỉ riêng…; chỉ trong trường hợp…

Cách nối

Ưu đãi本日 → 本日に限り
Ngoại lệ急ぐ日 → 急ぐ日に限って

Cách dùng

Giới hạn phạm vi ưu đãi hoặc ngoại lệ. Văn viết thông báo, quảng cáo.

  • 「Nに限り」 = chỉ riêng N (được hưởng điều gì): 「本日に限り、全品半額」「先着百名様に限り」.
  • Biến thể 「に限って」 có thêm nghĩa THAN PHIỀN: 「急いでいる日に限って、電車が遅れる」 (đúng hôm vội thì tàu lại trễ).
  • Cũng có 「に限って~ない」 = riêng N thì tuyệt đối không: 「うちの子に限って、うそはつかない」.

Ví dụ

  • Chỉ riêng hôm nay, toàn bộ sản phẩm giảm nửa giá.

  • Đúng hôm nào vội là tàu lại trễ.

Cần nhớ

  • 「に限り」 dùng trong thông báo/ưu đãi.
  • 「に限って」 hay kèm giọng than.

Lỗi hay gặp

  • Sai早(はや)く来(く)るに限(かぎ)り、席(せき)を確保(かくほ)できます。

    Chỉ những người đến sớm mới giữ được chỗ.

    Đúng早(はや)く来(き)た人(ひと)に限(かぎ)り、席(せき)を確保(かくほ)できます。

    「に限り」 chỉ nối DANH TỪ; động từ phải chuyển thành mệnh đề bổ nghĩa danh từ (vd 「来た人」) trước khi nối 「に限り」.

  • Sai学生(がくせい)を限(かぎ)り、割引(わりびき)があります。

    Chỉ riêng sinh viên thì được giảm giá.

    Đúng学生(がくせい)に限(かぎ)り、割引(わりびき)があります。

    Trợ từ là 「に」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「に限り」 = chỉ riêng (ưu đãi); 「に限って」 thêm giọng than.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →