Ngữ pháp tiếng Nhật

~にしろ~にしろ nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~にしろ~にしろ nghĩa là dù là… hay là… thì cũng.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVる/Vない + にしろ + Vる/Vない + にしろ
N + にしろ + N + にしろ
Romajinishiro nishiro
Nghĩadù là… hay là… thì cũng

Cách nối

Danh từ男/女 → 男にしろ女にしろ
Động từ行く/行かない → 行くにしろ行かないにしろ

Cách dùng

Nêu hai khả năng đối nhau rồi khẳng định kết luận không đổi. Văn viết, giọng dứt khoát.

  • 「AにしろBにしろ」 = dù A hay B: 「行くにしろ行かないにしろ、早く決めてください」.
  • A và B phải là hai khả năng ĐỐI nhau hoặc cùng loại; vế sau là kết luận/yêu cầu không đổi.
  • Biến thể cùng nghĩa: 「~にせよ~にせよ」 (trang trọng hơn), 「~にしても~にしても」 (mềm hơn).

Ví dụ

  • Dù đi hay không đi thì cũng hãy báo sớm.

  • Dù tán thành hay phản đối thì cũng nên nêu rõ lý do.

  • Dù nóng hay lạnh thì cũng nên tập thể dục mỗi ngày.

Cần nhớ

  • Hai vế cùng loại hoặc đối nhau.
  • Danh từ nối trực tiếp, không thêm 「だ」.

Lỗi hay gặp

  • Sai行(い)くにしろ、早(はや)く決(き)めてください。

    Dù đi hay không đi thì cũng quyết định sớm giúp tôi.

    Đúng行(い)くにしろ行(い)かないにしろ、早(はや)く決(き)めてください。

    Mẫu này cần ĐỦ hai vế đối nhau.

  • Sai賛成(さんせい)だにしろ反対(はんたい)だにしろ、理由(りゆう)が必要(ひつよう)だ。

    Dù đồng ý hay phản đối thì cũng cần có lý do.

    Đúng賛成(さんせい)にしろ反対(はんたい)にしろ、理由(りゆう)が必要(ひつよう)だ。

    Danh từ nối trực tiếp, không thêm 「だ」.

  • Sai暑(あつ)いにしろ、運動(うんどう)しよう。

    Dù nóng hay lạnh thì cũng nên tập thể dục.

    Đúng暑(あつ)いにしろ寒(さむ)いにしろ、運動(うんどう)しよう。

    Mẫu này đi THÀNH CẶP hai vế đối nhau; một vế đơn thì dùng 「~にしても」.

  • Sai行(い)くにしろ行(い)かないにしろが、連絡(れんらく)して。

    Dù đi hay không đi thì cũng liên lạc nhé.

    Đúng行(い)くにしろ行(い)かないにしろ、連絡(れんらく)して。

    「にしろ」 nối trực tiếp, không thêm trợ từ phía sau.

Mẹo khi ôn thi

  • 「にしろ~にしろ」 = dù A hay B; cần đủ hai vế, N nối trực tiếp.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →