Ngữ pháp tiếng Nhật

~につけ~につけ nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~につけ~につけ nghĩa là dù… hay… thì cũng; hễ… là lại.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcい形 + につけ + い形 + につけ
Vる + につけ
何か + につけ
Romajinitsuke nitsuke
Nghĩadù… hay… thì cũng; hễ… là lại

Cách nối

Một vế見る → 見るにつけ
Cặp đốiいい/悪い → いいにつけ悪いにつけ

Cách dùng

Nêu hai tình huống ĐỐI nhau rồi nói điều luôn xảy ra trong cả hai. Văn viết, hơi cổ.

  • Khung chuẩn là CẶP ĐỐI NHAU: 「いいにつけ悪いにつけ、彼はいつも冷静だ」「暑いにつけ寒いにつけ、体調を崩しやすい」.
  • Dạng một vế 「Vるにつけ」 = hễ… là lại (thường đi với 見る・聞く・考える): 「昔の写真を見るにつけ、故郷を思い出す」.
  • Cụm cố định 「何かにつけ」 = hễ có chuyện gì là…: 「何かにつけ文句を言う」.
  • Vế sau là điều LẶP LẠI hoặc cảm xúc tự nhiên trào lên, không phải hành động một lần.

Ví dụ

  • Dù chuyện tốt hay xấu, anh ấy lúc nào cũng điềm tĩnh.

  • Hễ nhìn ảnh cũ là tôi lại nhớ quê.

  • Dù chuyện tốt hay xấu, tôi vẫn cứ để tâm đến anh ấy.

Cần nhớ

  • Khung cặp phải là hai vế ĐỐI nhau.
  • Vế sau là điều lặp lại/cảm xúc, không phải hành động một lần.

Lỗi hay gặp

  • Sai外国(がいこく)へ行(い)くにつけ、勉強(べんきょう)するにつけ、言葉(ことば)の壁(かべ)にぶつかる。

    Hễ ra nước ngoài là lại gặp phải rào cản ngôn ngữ.

    Đúng外国(がいこく)に行(い)くにつけ、言葉(ことば)の壁(かべ)にぶつかる。

    Khung cặp cần hai vế đối nhau; hai hành động cùng chiều thì chỉ dùng một vế.

  • Sai写真(しゃしん)を見(み)るにつけ、昨日(きのう)電話(でんわ)した。

    Hễ nhìn ảnh là hôm qua tôi đã gọi điện.

    Đúng写真(しゃしん)を見(み)るにつけ、故郷(こきょう)を思(おも)い出(だ)す。

    Vế sau phải là điều lặp lại hoặc cảm xúc, không phải việc xảy ra một lần.

  • Saiいいにつけ悪(わる)いにつけ、必(かなら)ず報告(ほうこく)してください。

    Dù hay hay dở, nhất định hãy báo cáo lại.

    Đúngいいにつけ悪(わる)いにつけ、故郷(こきょう)を思(おも)い出(だ)す。

    Vế sau 「~につけ~につけ」 là CẢM XÚC/ý nghĩ tự nhiên nảy sinh, không dùng mệnh lệnh/nhờ vả.

  • Saiいいにつけ、彼(かれ)のことが気(き)になる。

    Dù hay hay dở, tôi vẫn để tâm đến anh ấy.

    Đúngいいにつけ悪(わる)いにつけ、彼(かれ)のことが気(き)になる。

    Dạng cặp cần HAI vế đối nhau; một vế đơn mang nghĩa “mỗi khi…” (何かにつけ).

Mẹo khi ôn thi

  • 「いいにつけ悪いにつけ」 = dù A hay B; 「Vるにつけ」 = hễ… là lại.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →